Hướng dẫn tra cứu mã ngành nghề kinh doanh theo hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

tra cứu mã ngành nghề kinh doanh

Muốn đăng ký thành lập doanh nghiệp, làm thủ tục thuế hoặc xác định ngành nghề kinh doanh hợp pháp – việc tra cứu mã ngành nghề kinh doanh là bước bắt buộc. Bài viết này giải thích rõ Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (căn cứ pháp lý), chỉ dẫn 2 cách tra cứu chính (trang chính thức và tra cứu trong phụ lục Quyết định), cách chọn mã ngành khi đăng ký,… Nội dung theo luật ban hành giúp hộ kinh doanh vè doanh nghiệp dùng ngay được khi làm hồ sơ!

Cách tra cứu mã ngành nghề kinh doanh

Để xác định đúng mã ngành trước khi đăng ký thành lập doanh nghiệp, bạn có thể tham khảo hai cách tra cứu phổ biến sau:

Cách 1: Tra cứu trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp

Bước 1: Truy cập trang web chính thức tại https://dangkykinhdoanh.gov.vn. Tại giao diện chính, chọn mục Hỗ trợ, sau đó vào phần Tra cứu ngành, nghề kinh doanh.

Bước 2: Hệ thống sẽ hiển thị bảng tổng hợp danh mục ngành nghề kinh doanh, bao gồm cả các ngành phải đăng ký theo quy định pháp luật.

Người dùng có thể thao tác theo hai cách:

  • Nếu đã biết trước mã ngành, nhập trực tiếp vào ô tìm kiếm.
  • Nếu chỉ nhớ tên ngành nghề, sử dụng tổ hợp phím Ctrl + F rồi nhập từ khóa liên quan để tìm nhanh.

Cách 2: Tra cứu mã ngành nghề kinh doanh trực tiếp trong Quyết định 27/2018 (Phụ lục I)

Bước 1: Tải hoặc mở PDF Quyết định 27/2018/QĐ-TTg từ Cổng văn bản Chính phủ / Thư viện pháp luật.

>>> Tải ngay Quyết định 27/2018/QĐ-TTg

Bước 2: Mở file Phụ lục danh mục ngành

Bước 3: Dùng Ctrl + F tìm từ khóa liên quan (ví dụ: “nhà hàng”, “bán buôn”, “phần mềm”, “dịch vụ kế toán”…) để tìm mã cấp 4/cấp 5 tương ứng.

Bước 4: Đối chiếu mã ngành nghề kinh doanh tìm được với quy định: nếu muốn mô tả chi tiết hơn, doanh nghiệp ghi thêm mô tả ngay dưới mã cấp 4 nhưng phải đảm bảo phù hợp với nội dung ngành cấp 4.

Có thể bạn quan tâm”

>>> Văn Bản Hợp Nhất 103/VBHN-VPQH – Luật Thuế Thu Nhập Cá Nhân Mới Nhất 2025

>>> Tải Về Và Cài Đặt Phần mềm HTKK 5.4.4 (Cập Nhật 09/09/2025)

>>> Mẫu Thông Báo Ngừng Sử Dụng Hóa Đơn Điện Tử Theo Nghị định 70/2025 – Tải Ở Đâu Kèm Hướng Dẫn Nhanh

Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam có mấy cấp?

Theo Điều 3 Quyết định 27/2018/QĐ-TTg, Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được quy định như sau:

Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm danh mục và nội dung
Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục và Nội dung Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

1.Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm 5 cấp:

  • Ngành cấp 1 gồm 21 ngành được mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến U;
  • Ngành cấp 2 gồm 88 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng hai số theo ngành cấp 1 tương ứng;
  • Ngành cấp 3 gồm 242 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng ba số theo ngành cấp 2 tương ứng;
  • Ngành cấp 4 gồm 486 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng bốn số theo ngành cấp 3 tương ứng;
  • Ngành cấp 5 gồm 734 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng năm số theo ngành cấp 4 tương ứng.

2. Nội dung Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam giải thích rõ những hoạt động kinh tế gồm các yếu tố được xếp vào từng bộ phận, trong đó:

  • Bao gồm: Những hoạt động kinh tế được xác định trong ngành kinh tế;
  • Loại trừ: Những hoạt động kinh tế không được xác định trong ngành kinh tế nhưng thuộc các ngành kinh tế khác.

Theo đó, Danh mục Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam gồm:

  • Cấp 1: Gồm 21 ngành lớn, ký hiệu bằng các chữ cái từ A đến U.
  • Cấp 2: Có 88 ngành, được mã hóa bằng hai chữ số, phát triển từ ngành cấp 1.
  • Cấp 3: Bao gồm 242 ngành, mã hóa bằng ba chữ số, tương ứng với ngành cấp 2.
  • Cấp 4: Gồm 486 ngành, mã hóa bằng bốn chữ số, chi tiết hóa từ ngành cấp 3.
  • Cấp 5: Có 734 ngành, mã hóa bằng năm chữ số, phản ánh chi tiết nhất so với ngành cấp 4.

Doanh nghiệp có được tự bổ sung ngành nghề kinh doanh không?

Theo Điều 7 Luật Doanh nghiệp 2020, quy định như sau:

Quyền của doanh nghiệp

  1. Tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.
  2. Tự chủ kinh doanh và lựa chọn hình thức tổ chức kinh doanh; chủ động lựa chọn ngành, nghề, địa bàn, hình thức kinh doanh; chủ động điều chỉnh quy mô và ngành, nghề kinh doanh.
  3. Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn.
  4. Tự do tìm kiếm thị trường, khách hàng và ký kết hợp đồng.
  5. Kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu.
  6. Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo quy định của pháp luật về lao động.
  7. Chủ động ứng dụng khoa học và công nghệ để nâng cao hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh; được bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
  8. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản của doanh nghiệp.
  9. Từ chối yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân về cung cấp nguồn lực không theo quy định của pháp luật.
  10. Khiếu nại, tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.
  11. Quyền khác theo quy định của pháp luật.

Như vậy,

doanh nghiệp có quyền tự do trong việc lựa chọn ngành, nghề, địa bàn cũng như hình thức kinh doanh; đồng thời được quyền điều chỉnh quy mô và bổ sung ngành, nghề kinh doanh khi có nhu cầu.

Điều đó có nghĩa là, doanh nghiệp hoàn toàn có thể chủ động bổ sung ngành nghề kinh doanh theo đúng quy định pháp luật.

Nếu bạn đang triển khai hồ sơ doanh nghiệp và cần giải pháp số để ký điện tử, phát hành/ghi nhận hóa đơn, quản lý sổ sách kế toán và nộp BHXH điện tử – tham khảo hệ sinh thái NewCA (chữ ký số, hóa đơn điện tử, phần mềm kế toán, bảo hiểm xã hội điện tử, …) để rút ngắn thủ tục giấy tờ và vận hành đúng quy định. Xem ngay tại đây: https://newca.vn/dich-vu-new-ca/

———————–

📍 NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỐ NEWCA

📧 [email protected]

☎️ Tổng đài CSKH: 1900 2066

📞 Hotline: 0936.208.068

#NewCA#chuyendoiso#hokinhdoanh

Nef Digital SEOON