Hướng dẫn cách ghi sổ kế toán hộ kinh doanh năm 2026 theo Thông tư 152/2025/TT-BTC

cách ghi sổ kế toán

Từ ngày 01/01/2026, chế độ kế toán đối với hộ kinh doanh chính thức áp dụng theo Thông tư 152/2025/TT-BTC, với nhiều điểm mới quan trọng liên quan đến sổ kế toán, phương pháp ghi sổ và trách nhiệm lưu trữ chứng từ. Trong đó, cách ghi sổ kế toán là nội dung mà hộ kinh doanh cần đặc biệt lưu ý để đảm bảo kê khai thuế đúng quy định, hạn chế rủi ro bị xử phạt hành chính.

Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách ghi sổ kế toán hộ kinh doanh năm 2026 một cách đầy đủ, dễ hiểu, bám sát quy định pháp luật hiện hành, giúp hộ kinh doanh ghi sổ đúng – đủ – thống nhất, phù hợp với từng phương pháp tính thuế theo Thông tư 152/2025/TT-BTC.

Hướng dẫn cách ghi sổ kế toán hộ kinh doanh năm 2026 đầy đủ, chi tiết theo Thông tư 152/2025/TT-BTC

Ngày 31/12/2025, Bộ Tài chính đã chính thức ban hành Thông tư 152/2025/TT-BTC, quy định và hướng dẫn chế độ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Thông tư này là căn cứ pháp lý quan trọng, làm rõ nguyên tắc ghi sổ, hệ thống sổ kế toán và phương pháp theo dõi doanh thu – chi phí của hộ kinh doanh kể từ năm 2026.

Trên cơ sở đó, việc nắm rõ cách ghi sổ kế toán theo đúng quy định mới là yêu cầu bắt buộc, giúp hộ kinh doanh thực hiện kê khai thuế chính xác, quản lý hoạt động kinh doanh minh bạch và hạn chế rủi ro vi phạm hành chính về kế toán – thuế. Dưới đây là hướng dẫn cách ghi sổ kế toán hộ kinh doanh năm 2026 đầy đủ, chi tiết, bám sát quy định tại Thông tư 152/2025/TT-BTC.

Hướng dẫn kế toán hộ kinh doanh trong trường hợp cụ thểTên mẫu mẫu Sổ kế toán 2026Tải file mẫu Sổ kế toán 2026Cách ghi sổ
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhânMẫu số S1a-HKDTải về– Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
– Cột B: Ghi diễn giải doanh thu từ việc bán hàng hóa, dịch vụ. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh hoặc theo định kỳ.
– Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thuMẫu số S2a-HKDTải về– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.
– Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN.
– Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT hoặc cùng mức thuế suất để tính thuế TNCN. Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % hoặc cùng mức thuế suất. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT, thuế TNCN phải nộp.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụMẫu số S2b- HKDTải vềCột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.
– Cột C: Ghi diễn giải nội dung doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT.
– Cột 1: Ghi số tiền bán hàng hóa, dịch vụ có thể theo từng ngành nghề để làm căn cứ xác định doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Trên cơ sở doanh thu được xác định, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền thuế GTGT phải nộp theo từng ngành nghề có cùng tỷ lệ % để tính thuế GTGT. Dòng cuối cùng ghi tổng số thuế GTGT phải nộp.
Sổ chi tiết doanh thu, chi phíMẫu số S2c- HKDTải về– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày, tháng của chứng từ.
– Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
– Cột 1: Ghi số tiền phù hợp với từng nội dung nêu tại cột C.
– Dòng 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh căn cứ vào chứng từ kế toán để ghi tổng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
– Dòng 2: Ghi tổng chi phí hợp lý trên cơ sở các chi phí thực tế phát sinh tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoặc có thể ghi theo từng nghiệp vụ phát sinh tùy theo nhu cầu của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
– Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí hợp lý để làm căn cứ tính thuế TNCN phải nộp.Việc xác định doanh thu, chi phí hợp lý để xác định nghĩa vụ thuế TNCN được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóaMẫu số S2d-HKDTải về– Cột A, B: Ghi số hiệu, ngày tháng của chứng từ.
– Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
– Cột D: Đơn vị tính của vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.
– Cột 1: Ghi đơn giá nhập, xuất, tồn của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa. Trong đó, đơn giá nhập kho của từng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa căn cứ vào chứng từ mua vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa.Đơn giá xuất kho được tính riêng cho từng loại vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa theo công thức: Đơn giá xuất kho được xác định bằng cách lấy tổng giá trị hàng tồn đầu kỳ và giá trị hàng nhập trong kỳ chia cho tổng số lượng hàng tồn đầu kỳ và số lượng hàng nhập trong kỳ.
– Cột 2: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho.
– Cột 3: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa nhập kho (Cột 3 = Cột 1 x Cột 2).
– Cột 4: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho.
– Cột 5: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa xuất kho (Cột 5 = Cột 1 x Cột 4).
– Cột 6: Ghi số lượng vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho.
– Cột 7: Ghi giá trị (thành tiền) vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa tồn kho (Cột 7 = Cột 1 x Cột 6)
Sổ chi tiết tiềnMẫu số S2e- HKDTải về– Cột A, B: Ghi số hiệu và ngày, tháng của chứng từ.
– Cột C: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
– Cột 1,2: Ghi số tiền thu, chi tiền mặt hoặc số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra.Cuối kỳ, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tính ra số tiền mặt thu, chi, tồn quỹ và số tiền gửi không kỳ hạn gửi vào, rút ra, dư cuối kỳ.
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động thuộc diện chịu các loại thuế khácMẫu số S3a-HKDTải về– Cột A: Ghi ngày, tháng ghi sổ.
– Cột B: Ghi diễn giải nội dung nghiệp vụ phát sinh.
– Cột 1: Ghi lượng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế.
– Cột 2: Ghi mức thuế tuyệt đối theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường.
– Cột 3: Giá tính thuế/01 đơn vị hàng hóa, dịch vụ thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế.
– Cột 4: Ghi mức thuế suất theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất.
– Cột 5: Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế theo tỷ lệ % (Cột 5 = Cột 1 x Cột 3 x Cột 4).
– Cột 6: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt áp dụng phương pháp tính thuế tuyệt đối (Cột 6 = Cột 1 x Cột 2).
– Cột 7: Tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (Cột 7= Cột 5+ Cột 6).
– Cột 8: Tính thuế bảo vệ môi trường phải nộp (Cột 8 = Cột 1 x Cột 2).
– Cột 9: Tính thuế tài nguyên phải nộp (Cột 9 = Cột 1x Cột 3 x Cột 4).
– Cột 10: Tính thuế sử dụng đất phải nộp (Cột 10= Cột 1 x Cột 3 x Cột 4).

Có thể bạn quan tâm:

>>> Có phải đóng thuế cho thuê nhà không? Cách kê khai thuế cho thuê nhà 2026 cho hộ, cá nhân kinh doanh

>>> Toàn văn Nghị định 337/2025/NĐ-CP Quy định về Hợp đồng lao động điện tử

Năm 2026 hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế nào?

Kể từ năm 2026, theo quy định mới của pháp luật thuế, thuế môn bài chính thức được bãi bỏ đối với hộ kinh doanh. Như vậy, hộ và cá nhân kinh doanh chỉ còn phải thực hiện nghĩa vụ đối với 02 loại thuế, bao gồm thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế giá trị gia tăng (GTGT), cụ thể như sau:

(1) Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)

Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025, có hiệu lực từ 01/01/2026, mức doanh thu không phải nộp thuế đối với hộ, cá nhân kinh doanh đã được điều chỉnh tăng từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm.

Theo đó, phần doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống được loại trừ trước khi xác định số thuế phải nộp, hộ kinh doanh chỉ thực hiện tính thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu đối với phần vượt ngưỡng theo quy định của pháp luật thuế hiện hành.

(2) Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2025, sửa đổi khoản 25 Điều 5 Luật Thuế GTGT năm 2024, quy định áp dụng từ 01/01/2026, các trường hợp không thuộc diện chịu thuế GTGT bao gồm:

  • Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống;
  • Tài sản do tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán ra;
  • Hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia thực hiện bán;
  • Các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Có thể thấy, việc thực hiện đúng cách ghi sổ kế toán theo Thông tư 152/2025/TT-BTC không chỉ là yêu cầu bắt buộc về mặt pháp lý mà còn là nền tảng giúp hộ kinh doanh quản lý doanh thu, chi phí và nghĩa vụ thuế một cách minh bạch, khoa học. Khi ghi sổ đúng mẫu, đúng nguyên tắc và đúng thời điểm, hộ kinh doanh sẽ chủ động hơn trong công tác kê khai, quyết toán và làm việc với cơ quan thuế.

Để quá trình ghi sổ, kê khai và lưu trữ hồ sơ kế toán được thuận tiện, chính xác và đồng bộ, hộ kinh doanh có thể kết hợp sử dụng hệ sinh thái số NewCA – giải pháp hỗ trợ chữ ký số, hóa đơn điện tử và các nghiệp vụ thuế – kế toán, giúp đơn giản hóa việc tuân thủ quy định và giảm thiểu rủi ro trong quá trình kinh doanh. Inbox ngay với NewCA để được tư vấn!

Nef Digital SEOON