Các trường hợp không phải nộp báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành

các trường hợp không phải nộp báo cáo tài chính

Nộp báo cáo tài chính là nghĩa vụ hàng năm của doanh nghiệp. Tuy nhiên, không phải doanh nghiệp nào cũng phải thực hiện nghĩa vụ này. Hãy cùng NewCA tìm hiểu các trường hợp không phải nộp báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành nhé!

Báo cáo tài chính là gì?

Điều lệ được quy định tại Khoản 1, Điều 3, Luật Kế toán số 88/2015/QH13, báo cáo tài chính là hệ thống các thông tin kinh tế, tài chính của một đơn vị kế toán, được trình bày theo khuôn mẫu biểu được quy định theo chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

BCTC được áp dụng cho mọi hình thức doanh nghiệp được thành lập và hoạt động tại Việt Nam. Các doanh nghiệp sẽ có nghĩa vụ thực hiện lập và nộp báo cáo tài chính minh bạch, chính xác và đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán, thống kê hiện hành.

Căn cứ pháp lý của báo cáo tài chính 

Hiện nay, BCTC được áp dụng dựa trên các văn bản pháp lý sau:

  • Luật kế toán năm 2015
  • Thông tư 200/2014/TT-BTC hướng dẫn các chế độ kế toán doanh nghiệp;
  • Theo thông tư 132/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ;

Các trường hợp không phải nộp báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành

Nghị định 129/2004/NĐ-CP về hướng dẫn Luật Kế toán áp dụng trong hoạt động kinh doanh có quy định về các trường hợp không phải nộp báo cáo tài chính như sau: 

Đơn vị kế toán được miễn lập và nộp báo cáo tài chính gồm: Văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam, hộ kinh doanh cá thể và tổ hợp tác.”

Các trường hợp không phải nộp báo cáo tài chính

Văn phòng đại diện của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam

Các văn phòng đại diện nước ngoài tại Việt Nam hoạt động dựa vào kinh phí từ công ty mẹ, cho nên không phải là người nộp các loại thuế, không phải hạch toán, kê khai hóa đơn đầu vào đối với hàng hóa, dịch vụ,… Do đó, các văn phòng đại diện này sẽ không phải nộp báo cáo tài chính khi kết thúc kỳ kế toán cho cơ quan nhà nước.

Cũng cần lưu ý doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, hoặc chi nhánh của doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam vẫn phải lập bảng kê khai nộp thuế theo quy định của pháp luật.

Doanh nghiệp siêu nhỏ

Theo thông tư 132/2018/TT- BTC, một trong các trường hợp không cần nộp báo cáo tài chính là các doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ. Các doanh nghiệp này sẽ nộp thuế thông qua doanh thu bán hàng hoặc thu nhập tính thuế.

Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 38/2018/NĐ-CP quy định các tiêu chí xác minh các doanh nghiệp siêu nhỏ tại Việt Nam như sau:

  • Doanh nghiệp siêu nhỏ trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và lĩnh vực công nghiệp, xây dựng có số tham gia bảo hiểm xã hội bình quân năm không quá 10 lao động và tổng doanh thu của năm hoặc tổng nguồn vốn không quá 3 tỷ đồng.
  • Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cung cấp giống cây trồng; không quá 10 lao động; doanh thu đạt từ 1,8 tỷ đồng – 2,8 tỷ đồng (dưới 3 tỷ đồng) thì doanh nghiệp được xác định là doanh nghiệp siêu nhỏ.

Doanh nghiệp được cho phép gộp báo cáo tài chính

Luật Kế toán số 88/2015/QH13 quy định về gộp báo cáo tài chính là việc cộng kỳ kế toán năm đầu tiên (hoặc năm cuối cùng) với kỳ kế toán tiếp theo (hoặc với kỳ kế toán trước đó). Căn cứ pháp lý cho điều lệ này tại khoản 4, điều 12 luật kế toán số 88/2015/QH13: 

Điều 12. Kỳ kế toán

“… Trường hợp kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng có thời gian ngắn hơn 90 ngày thì được phép cộng với kỳ kế toán năm tiếp theo hoặc cộng với kỳ kế toán năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm; kỳ kế toán năm đầu tiên hoặc kỳ kế toán năm cuối cùng phải ngắn hơn 15 tháng.”

Các doanh nghiệp được phép gộp báo cáo tài chính phải đáp ứng được các điều kiệnpháp lý tại khoản 2 và khoản 3, điều 3, chương II của thông tư 78/2014/TT-BTC và Thông tư 78 (Đã sửa đổi, bổ sung), trong đó, chương II điều 3 đã quy định:

– Đối với doanh nghiệp mới thành lập:

Báo cáo tài chính của doanh nghiệp được phép cộng với kỳ kế toán của năm tiếp theo hoặc năm trước đó để tính thành một kỳ kế toán năm nếu kỳ tính thuế đầu tiên có thời hạn ngắn hơn 90 ngày từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Doanh nghiệp được phép gộp báo cáo tài chính với kỳ kế toán của năm tiếp theo nếu kỳ tính thuế đầu tiên có thời hạn ngắn hơn thời hạn 15 tháng.

– Đối với doanh nghiệp chuyển đổi hình thức doanh nghiệp (Hợp nhất, sát nhập, chia, tách, giải thể phá sản):

Doanh nghiệp được cộng với kỳ tính thuế năm trước đó nếu kỳ tính thuế năm cuối cùng có thời hạn ngắn hơn 90 ngày.

Doanh nghiệp được cộng gộp với kỳ tính thuế của năm trước đó nếu kỳ tính thuế năm cuối cùng có thời hạn nhỏ hơn 15 tháng thì. Có thể hiểu, nếu DN thực hiện kỳ báo cáo cuối cùng vào quý 1 của năm tiếp theo thì được gộp báo cáo vào năm trước.

Như vậy, thay vì hàng năm doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính và làm quyết toán thuế TNDN, thì hiện tại khi áp dụng gộp báo cáo tài chính, doanh nghiệp chỉ phải: Lập báo cáo tài chính và làm quyết toán thuế TNDN một lần vào năm sau (nếu gộp năm đầu và năm sau).

Doanh nghiệp đang tạm ngừng hoạt động

Theo Thông tư 156/2013/TT-BTC và Nghị định 126/2020/NĐ-CP áp dụng đối với các doanh nghiệp đang tạm ngừng kinh doanh:

Tại Điều 10, Khoản 1, Điểm đ quy định về nguyên tắc khai thuế; tính thuế (Thông tư 156/2013/TT-BTC) có quy định: 

Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh; và không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế nghỉ kinh doanh; không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.”

Căn cứ theo quy định trên, trường hợp người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, đồng thời không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế. Trong trường hợp doanh nghiệp không nghỉ trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm.

Tuy nhiên, trước khi doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh; doanh nghiệp phải thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh theo quy định.

Trên đây là các trường hợp không phải nộp báo cáo tài chính theo quy định của pháp luật hiện hành. Nếu bạn còn thắc mắc nào liên quan đến vấn đề này, hãy liên hệ với NewCA theo số hotline 19002066 để được hỗ trợ cụ thể.

————————

CÔNG TY CỔ PHẦN NEWCA
Tổng đài CSKH: 1900 2066
Hotline: 0936 208 068
Website: https://newca.vn/
Email: support@newca.vn