Bạn đang tìm kiếm Mẫu 08 cam kết thuế TNCN 2024 mới nhất? Bạn muốn biết công dụng và cách tải mẫu này về? Bài viết này sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết về Mẫu 08 cam kết thuế TNCN, bao gồm cả hướng dẫn tải về và những điều cần biết về mẫu này.
Mục lục
Mẫu 08 cam kết thuế TNCN mới nhất 2024 dùng để làm gì?
Dựa theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC, việc khấu trừ thuế đối với một số trường hợp cụ thể được thực hiện như sau:
- Tổ chức, cá nhân chi trả tiền công, thù lao hoặc các khoản chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC) hoặc có hợp đồng lao động dưới 3 tháng, nếu tổng thu nhập chi trả từ 2.000.000 đồng/lần trở lên, thì phải khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10% trước khi thanh toán.
- Nếu cá nhân chỉ có duy nhất một nguồn thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% này nhưng dự kiến tổng thu nhập chịu thuế sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, họ có thể làm cam kết (theo mẫu quy định trong văn bản hướng dẫn quản lý thuế) và gửi tổ chức chi trả thu nhập. Căn cứ vào cam kết này, tổ chức có thể tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN.
- Dù không thực hiện khấu trừ thuế, tổ chức chi trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và báo cáo cơ quan thuế về những cá nhân chưa đến mức khấu trừ theo mẫu quy định.
- Cá nhân lập cam kết phải chịu trách nhiệm về nội dung kê khai. Nếu có hành vi gian lận, họ sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Như vậy, những cá nhân thuộc diện trên có thể sử dụng Mẫu 08/CK-TNCN, ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, để thực hiện cam kết tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Tải về mẫu 08 cam kết thuế TNCN mới nhất 2024 TẠI ĐÂY
Cách ghi mẫu 08 cam kết thuế TNCN mới nhất 2024?
Có thể tham khảo cách ghi mẫu 08 cam kết thuế TNCN theo Mẫu 08/CK-TNCN dưới đây:
(1) Kính gửi: Điền tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập, không phải ghi tên cơ quan thuế (ví dụ như công ty, doanh nghiệp,…).
(2) Điền đầy đủ họ và tên của mình.
(3) Điền mã số thuế
(4) Điền nơi địa chỉ cư trú (thường trú, tạm trú).
(5) Điền ước tính tổng thu nhập của mình trong năm dương lịch chưa đến mức phải nộp thuế (ghi cả phần số và phần chữ).
Cá nhân có thể đối chiếu bảng dưới đây để biết thu nhập phải nộp thuế thu nhập cá nhân.
(6) Đề nghị: Điền tên tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
Lưu ý: Phần khai mã số thuế: Cá nhân được cấp MST 10 số thì ghi đủ 10 số, bỏ trống 3 ô còn lại.
– Phần dấu *: Số tiền khai tại mục này được xác định bằng mức giảm trừ gia cảnh được tính trong năm
>>> Có thể bạn quan tâm: Thuế suất thuế GTGT từ 1/7/2025? Danh mục hàng hóa chịu thuế suất 0%, 5% và 10% VAT mới nhất?
Lương bao nhiêu nộp thuế TNCN?
Căn cứ tại các khoản thu nhập chịu thuế được quy định cụ thể tại Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC như sau:
Các khoản thu nhập chịu thuế
…
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới các hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
b) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp sau:
b.1) Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công.
b.2) Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ.
b.3) Phụ cấp quốc phòng, an ninh; các khoản trợ cấp đối với lực lượng vũ trang.
b.4) Phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm.
b.5) Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực.
b.6) Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, mức hưởng chế độ thai sản, mức hưởng dưỡng sức, phục hồi sức khoẻ sau thai sản, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thất nghiệp và các khoản trợ cấp khác theo quy định của Bộ luật Lao động và Luật Bảo hiểm xã hội.
b.7) Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật.
b.8) Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao.
…
Bên cạnh đó, căn cứ tại Điều 1 Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 quy định về mức giảm trừ gia cảnh như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân số 04/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 26/2012/QH13 như sau:
1. Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 11 triệu đồng/tháng (132 triệu đồng/năm);
2. Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng.
Như vậy, cá nhân không có người phụ thuộc sẽ phải nộp thuế TNCN nếu tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công vượt 11 triệu đồng/tháng.
Khoản thu nhập này được tính sau khi đã trừ các chi phí sau:
- Các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tự nguyện và các khoản đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.
- Thu nhập thuộc diện miễn thuế TNCN.
- Một số khoản không tính vào thu nhập chịu thuế, như phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…
Ví dụ, mức lương phải nộp thuế TNCN theo số người phụ thuộc của cá nhân có thu nhập từ tiền công tiền lương:
| Số người phụ thuộc | Mức lương đóng thuế TNCN |
| 0 | >= 11 triệu đồng/tháng |
| 1 | >=15,4 triệu đồng/tháng |
| 2 | >=19,8 triệu đồng/tháng |
| 3 | >=24,2 triệu đồng/ tháng |
| … | … |
Hy vọng bài viết này đã cung cấp cho bạn những thông tin hữu ích về Mẫu 08 cam kết thuế TNCN 2024. Việc nắm rõ công dụng và cách tải mẫu này sẽ giúp bạn thực hiện đúng các quy định về thuế TNCN, đồng thời đảm bảo quyền lợi của mình. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào khác, bạn có thể liên hệ với cơ quan thuế để được hỗ trợ.
———————–
NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỐ NEWCA
Tổng đài CSKH: 1900 2066
Hotline: 0936.208.068
#NewCA#chuyendoiso #ThueTNCN #Mau08camketthueTNCN
