Tin vui cho người tiêu dùng: Nhiều mặt hàng thiết yếu sẽ giảm thuế GTGT từ 1/7/2025! Tuy nhiên, không phải tất cả các sản phẩm đều được hưởng ưu đãi này. Cùng khám phá danh mục chi tiết trong bài viết này nhé!
Mục lục
Thuế suất thuế GTGT từ 1/7/2025? Danh mục hàng hóa chịu thuế suất 0%, 5% và 10% VAT mới nhất?
Trong khuôn khổ Chương trình Kỳ họp thứ 8, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2024 với sự đồng thuận cao từ các đại biểu. Luật này sẽ chính thức có hiệu lực từ ngày 01/7/2025.
Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2024 bao gồm các quy định mới về thuế suất GTGT áp dụng từ 01/7/2025, cùng những điều chỉnh đáng chú ý đối với danh mục hàng hóa chịu thuế suất 0%, 5%, và 10%.
Cụ thể, Điều 9 của Luật Thuế Giá Trị Gia Tăng 2024 đã quy định chi tiết về danh mục hàng hóa áp dụng các mức thuế suất GTGT nói trên như sau:
(1) Thuế suất 0%:
– Áp dụng cho hàng hóa xuất khẩu, bao gồm: hàng hóa từ Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu thụ ngoài lãnh thổ Việt Nam; hàng hóa từ nội địa bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan, tiêu dùng trong khu vực phi thuế quan phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất xuất khẩu; hàng hóa bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã hoàn thành thủ tục xuất cảnh; hàng hóa bán tại các cửa hàng miễn thuế.
– Dịch vụ xuất khẩu bao gồm: dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức trong khu phi thuế quan và sử dụng tại khu phi thuế quan, phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu.
– Các loại hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác bao gồm: vận tải quốc tế; dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình tại nước ngoài hoặc khu phi thuế quan; sản phẩm nội dung số cung cấp cho bên nước ngoài và được chứng minh tiêu dùng ngoài Việt Nam theo hồ sơ, tài liệu quy định của Chính phủ; phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam; hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, ngoại trừ các trường hợp không áp dụng thuế suất 0%.
Các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% bao gồm:
+ Chuyển giao công nghệ và quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài; hoạt động tái bảo hiểm ra nước ngoài.
+ Dịch vụ liên quan đến cấp tín dụng.
+ Hoạt động chuyển nhượng vốn.
+ Giao dịch sản phẩm phái sinh; dịch vụ trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông.
+ Sản phẩm xuất khẩu được quy định tại khoản 23 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
+ Các sản phẩm như thuốc lá, rượu, bia sau khi nhập khẩu rồi xuất khẩu.
+ Xăng dầu mua trong nước và bán cho các cơ sở kinh doanh tại khu phi thuế quan.
+ Xe ô tô cung cấp cho tổ chức hoặc cá nhân tại khu phi thuế quan.
(2) Thuế suất 5% áp dụng cho:
– Nước sạch sử dụng trong sản xuất và sinh hoạt, ngoại trừ nước uống đóng chai, đóng bình và các loại nước giải khát khác.
– Phân bón, quặng dùng sản xuất phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi theo quy định pháp luật.
– Dịch vụ như đào đắp, nạo vét kênh mương, ao hồ phục vụ sản xuất nông nghiệp; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng; sơ chế và bảo quản các sản phẩm nông nghiệp.
– Các sản phẩm từ cây trồng, rừng trồng (không bao gồm gỗ, măng), chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng hoặc đánh bắt chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, trừ các sản phẩm được nêu tại khoản 1 Điều 5 của Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
– Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới đánh cá, dây giềng và sợi đan lưới.
– Sản phẩm thủ công: đay, cói, tre, nứa, lá, rơm, vỏ dừa, sọ dừa, bèo tây cùng các sản phẩm thủ công tận dụng từ nguyên liệu nông nghiệp; xơ bông chải thô, chải kỹ; giấy in báo.
– Tàu khai thác thủy sản; máy móc, thiết bị chuyên dụng trong sản xuất nông nghiệp theo quy định của Chính phủ.
– Thiết bị y tế theo quy định pháp luật, thuốc phòng và chữa bệnh, dược chất, dược liệu làm nguyên liệu sản xuất thuốc.
– Thiết bị phục vụ học tập và giảng dạy như mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, com-pa.
– Hoạt động biểu diễn nghệ thuật dân gian, truyền thống.
– Đồ chơi trẻ em, sách các loại (trừ sách thuộc khoản 15 Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024).
– Các dịch vụ khoa học và công nghệ theo Luật Khoa học và Công nghệ.
– Hoạt động bán, cho thuê, cho thuê mua nhà ở xã hội theo quy định của Luật Nhà ở 2023.
(3) Thuế suất 10%
Áp dụng cho các loại hàng hóa và dịch vụ không nằm trong danh mục miễn thuế giá trị gia tăng hoặc không thuộc mức thuế suất 0% hay 5%. Điều này bao gồm cả các dịch vụ do nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp thông qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam.
Lưu ý:
– Các cơ sở kinh doanh cung cấp nhiều loại hàng hóa, dịch vụ với các mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả các mặt hàng không chịu thuế) cần thực hiện kê khai thuế giá trị gia tăng theo đúng mức thuế suất tương ứng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ. Trường hợp không thể xác định mức thuế suất riêng lẻ, cơ sở phải áp dụng và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của các mặt hàng hoặc dịch vụ mà mình kinh doanh.
– Đối với sản phẩm từ cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, hoặc thủy sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác, hoặc chỉ qua sơ chế thông thường, nếu được dùng làm thức ăn chăn nuôi hoặc dược liệu, sẽ áp dụng thuế suất giá trị gia tăng theo quy định dành cho các sản phẩm này.
Phế phẩm, phụ phẩm, và phế liệu được thu hồi để tái chế hoặc tái sử dụng khi bán ra sẽ áp dụng mức thuế suất tương ứng với thuế suất của từng loại mặt hàng này.
Như vậy, từ ngày 1/7/2025, thuế suất thuế giá trị gia tăng đã có nhiều thay đổi và điều chỉnh so với các quy định trước đây tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2008 (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2013, khoản 2 và khoản 3 Điều 3 Luật Sửa đổi các luật về thuế 2014, cùng khoản 2 Điều 1 Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế sửa đổi 2016).
Một số thay đổi đáng chú ý bao gồm: các mặt hàng như phân bón và tàu khai thác thủy sản tại vùng biển sẽ áp dụng mức thuế suất 5% (thay vì thuộc nhóm không chịu thuế như trước đây). Đồng thời, bổ sung thêm một số hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất 0%, chẳng hạn như vận tải quốc tế, hàng hóa bán tại khu vực cách ly dành cho cá nhân (bao gồm người Việt Nam hoặc người nước ngoài) đã hoàn tất thủ tục xuất cảnh, hàng hóa bán tại cửa hàng miễn thuế.
Về dịch vụ xuất khẩu, các nội dung mới được bổ sung gồm: dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải sử dụng ngoài lãnh thổ Việt Nam; dịch vụ hàng không và hàng hải phục vụ trực tiếp hoặc qua đại lý cho hoạt động vận tải quốc tế.
Đối tượng nào không chịu thuế GTGT?
Theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, các đối tượng không chịu thuế bao gồm:
– Sản phẩm từ cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường do tổ chức, cá nhân tự sản xuất hoặc đánh bắt và bán ra, bao gồm cả ở khâu nhập khẩu.
– Sản phẩm giống vật nuôi và vật liệu nhân giống cây trồng theo quy định của pháp luật về chăn nuôi và trồng trọt.
– Thức ăn chăn nuôi và thức ăn thủy sản theo quy định của pháp luật về chăn nuôi và thủy sản.
– Muối sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh, muối i-ốt với thành phần chính là NaCl.
– Nhà ở thuộc tài sản công do Nhà nước bán cho người đang thuê.
– Dịch vụ tưới tiêu nước, cày bừa đất, nạo vét kênh mương nội đồng phục vụ sản xuất nông nghiệp và dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp.
– Chuyển nhượng quyền sử dụng đất.
– Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm cho người học, và các dịch vụ bảo hiểm liên quan đến con người; bảo hiểm cho vật nuôi, cây trồng, và các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, thiết bị và dụng cụ cần thiết cho hoạt động đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm; bảo hiểm cho các công trình, thiết bị dầu khí, tàu chứa dầu mang quốc tịch nước ngoài do nhà thầu dầu khí hoặc nhà thầu phụ nước ngoài thuê để hoạt động tại vùng biển Việt Nam và vùng biển chồng lấn, nơi mà Việt Nam và các quốc gia ven biển tiếp giáp đã thống nhất đặt dưới chế độ khai thác chung.
– Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, và chứng khoán bao gồm:
+ Dịch vụ cấp tín dụng theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng, cùng với các khoản phí được ghi rõ trong Hợp đồng vay vốn của Chính phủ Việt Nam với các bên cho vay nước ngoài.
+ Dịch vụ cho vay của các cá nhân hoặc tổ chức không phải là tổ chức tín dụng.
+ Hoạt động kinh doanh chứng khoán, bao gồm môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán và quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, theo quy định của pháp luật về chứng khoán.
+ Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (dù có thành lập pháp nhân mới hay không), chuyển nhượng chứng khoán, quyền góp vốn, và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật. Điều này cũng bao gồm việc bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để tiếp tục sản xuất, kinh doanh, trong đó doanh nghiệp mua sẽ kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định. Tuy nhiên, chuyển nhượng vốn không bao gồm việc chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc bán tài sản.
+ Bán nợ bao gồm việc chuyển nhượng các khoản phải thu và khoản phải trả;
+ Hoạt động kinh doanh ngoại tệ;
+ Sản phẩm phái sinh theo quy định của pháp luật về tổ chức tín dụng, chứng khoán và thương mại, bao gồm các giao dịch như hoán đổi lãi suất, hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn mua và bán, cùng các sản phẩm phái sinh khác;
+ Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ thuộc sở hữu của tổ chức nhà nước 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập, với chức năng xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng trong nước.
– Các dịch vụ y tế và thú y bao gồm:
+ Dịch vụ y tế bao gồm: khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho người, dịch vụ kế hoạch sinh đẻ, điều dưỡng sức khỏe, phục hồi chức năng cho bệnh nhân; chăm sóc người cao tuổi, người khuyết tật; vận chuyển bệnh nhân, cho thuê phòng bệnh và giường bệnh tại các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp; máu và chế phẩm máu sử dụng cho bệnh nhân.
Dịch vụ chăm sóc người cao tuổi và người khuyết tật bao gồm cả các dịch vụ y tế, dinh dưỡng và các hoạt động văn hóa, thể thao, giải trí, vật lý trị liệu, phục hồi chức năng dành cho người cao tuổi và người khuyết tật.
Trường hợp gói dịch vụ chữa bệnh do Bộ Y tế quy định, nếu bao gồm cả thuốc chữa bệnh, khoản thu từ tiền thuốc trong gói dịch vụ chữa bệnh sẽ không chịu thuế giá trị gia tăng.
+ Dịch vụ thú y bao gồm: khám bệnh, chữa bệnh, phòng bệnh cho vật nuôi.
– Dịch vụ tổ chức tang lễ.
– Hoạt động bảo trì, sửa chữa, xây dựng các công trình di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, công trình văn hóa, nghệ thuật, công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội, sử dụng nguồn vốn đóng góp của cộng đồng hoặc viện trợ nhân đạo, với tỷ lệ vốn đóng góp chiếm từ 50% tổng số vốn sử dụng cho công trình trở lên.
– Hoạt động giảng dạy, đào tạo nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục và giáo dục nghề nghiệp.
– Phát sóng truyền thanh, truyền hình từ nguồn ngân sách nhà nước.
– Xuất bản, nhập khẩu và phát hành các ấn phẩm báo chí, tạp chí, bản tin, đặc san, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học – kỹ thuật, sách phục vụ thông tin đối ngoại, sách in bằng chữ của các dân tộc thiểu số, cũng như các loại tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, bao gồm cả băng, đĩa ghi âm, ghi hình, và dữ liệu điện tử; tiền và in tiền.
– Vận chuyển hành khách công cộng bằng các phương tiện như xe buýt, tàu điện, và phương tiện thủy nội địa.
– Máy móc, thiết bị, phụ tùng và vật tư thuộc loại chưa sản xuất trong nước, cần nhập khẩu để phục vụ các hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, hoặc thay thế trong các phương tiện vận tải chuyên dụng phục vụ tìm kiếm, thăm dò và phát triển mỏ dầu khí. Bên cạnh đó, máy bay, trực thăng, tàu lượn, giàn khoan và tàu thuyền cũng thuộc nhóm hàng hóa cần nhập khẩu để tạo tài sản cố định cho doanh nghiệp, hoặc có thể thuê từ nước ngoài để phục vụ sản xuất, kinh doanh và cho thuê.
– Sản phẩm phục vụ quốc phòng, an ninh theo danh mục do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng và Bộ trưởng Bộ Công an quy định; sản phẩm và dịch vụ nhập khẩu phục vụ công nghiệp quốc phòng, an ninh theo danh mục do Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.
– Hàng hóa nhập khẩu trong các trường hợp viện trợ nhân đạo và viện trợ không hoàn lại; hàng hóa và dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế phục vụ viện trợ nhân đạo và viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam.
– Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu nhập khẩu dùng để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký với đối tác nước ngoài; hàng hóa và dịch vụ giao dịch giữa nước ngoài và các khu phi thuế quan, cũng như giữa các khu phi thuế quan với nhau.
Hàng hóa nhập khẩu từ nước ngoài bởi công ty cho thuê tài chính được vận chuyển trực tiếp vào khu phi thuế quan để cho doanh nghiệp trong khu vực này thuê tài chính.
– Chuyển nhượng công nghệ theo quy định của Luật Chuyển giao công nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ; phần mềm và dịch vụ phần mềm theo quy định pháp lý.
– Vàng thỏi, miếng chưa được chế tác thành sản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hoặc các sản phẩm khác khi nhập khẩu.
– Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến thành sản phẩm khác, và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản đã chế biến thành sản phẩm khác theo Danh mục do Chính phủ quy định, nhằm hạn chế xuất khẩu các tài nguyên, khoáng sản thô theo định hướng của nhà nước.
– Các sản phẩm nhân tạo thay thế bộ phận cơ thể người bệnh, bao gồm cả các bộ phận cấy ghép lâu dài trong cơ thể; nạng, xe lăn và các dụng cụ chuyên dụng khác cho người khuyết tật.
– Hàng hóa, dịch vụ do hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 200 triệu đồng trở xuống; tài sản của tổ chức, cá nhân không kinh doanh và không phải là người nộp thuế giá trị gia tăng khi bán ra; hàng dự trữ quốc gia do cơ quan dự trữ quốc gia bán ra; các khoản thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
– Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp sau đây:
+ Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
+ Quà biếu, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho cá nhân Việt Nam; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giao và tài sản di chuyển trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
+ Hàng hoá trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
+ Hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng, chống, khắc phục hậu quả thảm họa, thiên tai, dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ;
+ Hàng hóa mua bán, trao đổi qua biên giới để phục vụ cho sản xuất, tiêu dùng của cư dân biên giới thuộc Danh mục hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới theo quy định của pháp luật và trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
+ Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa do cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhập khẩu.
Lưu ý:
– Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng nêu trên không được khấu trừ, không được hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp được áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
– Chính phủ quy định chi tiết đối tượng không chịu thuế GTGT. Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định hồ sơ, thủ tục xác định đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng với các đối tượng trên.
Như vậy, Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 đã lược bỏ một số số đối tượng không chịu thuế GTGT như phân bón; máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp; tàu đánh bắt xa bờ; Lưu ký chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạt động kinh doanh chứng khoán khác. Ngoài ra, còn bổ sung hàng hóa nhập khẩu ủng hộ, tài trợ cho phòng chống thiên tai, thảm họa dịch bệnh, chiến tranh theo quy định của Chính phủ là đối tượng không chịu thuế GTGT và sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác không chịu thuế GTGT phải áp dụng theo Danh mục do Chính phủ quy định.
Ngoài ra, tại khoản 2 Điều 18 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng không chịu thuế áp dụng từ 01/01/2026. Do đó, cá nhân, hộ kinh doanh thu trên 200 triệu đồng/năm mới phải nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) từ năm 2026 (tăng 100 triệu đồng so với hiện hành)
Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định ra sao?
Theo quy định tại Điều 8 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
– Đối với hàng hóa, thời điểm xác định là khi quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa được chuyển giao cho người mua, hoặc khi hóa đơn được lập, không phụ thuộc vào việc tiền đã được thu hay chưa.
– Đối với dịch vụ, thời điểm xác định là khi việc cung cấp dịch vụ hoàn tất, hoặc khi hóa đơn được lập, không phân biệt việc thu tiền đã được thực hiện hay chưa.
Ngoài ra, Chính phủ cũng quy định thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng đối với một số hàng hóa và dịch vụ cụ thể như sau:
– Hàng hóa xuất khẩu và nhập khẩu;
– Dịch vụ viễn thông;
– Dịch vụ bảo hiểm;
– Hoạt động cung cấp điện, sản xuất điện và cung cấp nước sạch;
– Kinh doanh bất động sản;
– Hoạt động xây dựng, lắp đặt và khai thác dầu khí.
Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 sẽ có hiệu lực từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, ngoại trừ quy định về mức doanh thu của hộ, cá nhân sản xuất, kinh doanh không chịu thuế, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2026.
Tóm lại, việc điều chỉnh thuế suất GTGT từ 1/7/2025 sẽ mang đến những tác động đáng kể đến cả người tiêu dùng và doanh nghiệp. Việc nắm rõ danh mục hàng hóa chịu thuế suất mới là điều vô cùng quan trọng để mọi người có thể đưa ra quyết định tiêu dùng và sản xuất kinh doanh hợp lý.
———————–
NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỐ NEWCA
support@newca.vn
Tổng đài CSKH: 1900 2066
Hotline: 0936.208.068
