Việc sử dụng hóa đơn đầu vào trong quá trình kinh doanh là hoạt động thường xuyên của các doanh nghiệp. Tuy nhiên, việc gặp phải những hóa đơn bị cảnh báo rủi ro cao về thuế, đặc biệt là sau khi có Công văn 2177/CTTNI-TTHT, đã đặt ra nhiều thắc mắc cho các kế toán và người làm kế hoạch. Bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về vấn đề này và đưa ra những hướng dẫn cụ thể để xử lý hóa đơn đầu vào một cách hợp lý và an toàn.
Mục lục
Hướng dẫn xử lý hóa đơn đầu vào có rủi ro cao về thuế theo Công văn 2177/CTTNI-TTHT
Vào ngày 24/6/2024, Cục Thuế tỉnh Tây Ninh ban hành Công văn 2177/CTTNI-TTHT năm 2024, đề cập đến vấn đề khấu trừ thuế GTGT và xác định chi phí được trừ hoặc không được trừ.
Theo nội dung Công văn 2177/CTTNI-TTHT, Cục Thuế tỉnh Tây Ninh đã đưa ra hướng dẫn về việc xử lý hóa đơn đầu vào có nguy cơ rủi ro cao liên quan đến thuế như sau:
– Căn cứ tại khoản 10 Điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định như sau:
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.
2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hóa nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ các trường hợp giá trị hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu từng lần có giá trị dưới hai mươi triệu đồng, hàng hóa, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT và trường hợp cơ sở kinh doanh nhập khẩu hàng hóa là quà biếu, quà tặng của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt gồm chứng từ thanh toán qua ngân hàng và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt khác hướng dẫn tại khoản 3 và khoản 4 Điều này.
…
– Căn cứ tại Điều 1 Thông tư 173/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khổ thứ nhất khoản 3 Điều 15 Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định như sau:
Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
…
3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, ủy nhiệm chi hoặc lệnh chi, ủy nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định (bao gồm cả trường hợp bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua sang tài khoản bên bán mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân hoặc bên mua thanh toán từ tài khoản của bên mua mang tên chủ doanh nghiệp tư nhân sang tài khoản bên bán).
…
– Căn cứ tại Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 6 Thông tư 78/2014/TT-BTC như sau:
Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế.
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
…
– Căn cứ tại điểm e, điểm g khoản 1 Điều 4 Nghị định 125/2020/NĐ-CP quy định:
Hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp; sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ
1. Sử dụng hóa đơn, chứng từ trong các trường hợp sau đây là hành vi sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:
…
e) Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
g) Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.”
– Căn cứ tại khoản 7, khoản 9 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP giải thích:
Giải thích từ ngữ
…
7. Hóa đơn, chứng từ hợp pháp là hóa đơn, chứng từ đảm bảo đúng, đầy đủ về hình thức và nội dung theo quy định tại Nghị định này.
9. Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn, chứng từ giả;… ; sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn từ ngày cơ quan thuế xác định bên bán không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền; sử dụng hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trên hóa đơn, chứng từ trước ngày xác định bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc chưa có thông báo của cơ quan thuế về việc bên lập hóa đơn, chứng từ không hoạt động tại địa chỉ kinh doanh đã đăng ký với cơ quan có thẩm quyền nhưng cơ quan thuế hoặc cơ quan công an hoặc các cơ quan chức năng khác đã có kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp…”
Dựa trên các quy định đã đề cập, nếu Công ty Cổ phần sử dụng hóa đơn đầu vào thuộc diện cảnh báo rủi ro cao về thuế nhưng vẫn đảm bảo tuân thủ các yêu cầu theo quy định, thì hóa đơn đó vẫn được chấp nhận để kê khai khấu trừ thuế GTGT và được tính vào chi phí hợp lệ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
>>> Có thể bạn quan tâm: 04 mẫu chứng từ kế toán bắt buộc trong đơn vị hành chính sự nghiệp theo Thông tư 107 và nơi tải về
Hóa đơn, chứng từ không hợp pháp là gì?
Dựa trên quy định tại khoản 9 Điều 3 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, các hành vi sau đây được coi là sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp:
– Sử dụng hóa đơn, chứng từ giả mạo;
– Sử dụng hóa đơn, chứng từ hết hiệu lực hoặc chưa có giá trị sử dụng;
– Sử dụng hóa đơn đã bị ngừng sử dụng do bị cưỡng chế, trừ khi có thông báo từ cơ quan thuế cho phép tiếp tục sử dụng;
– Sử dụng hóa đơn điện tử không đăng ký với cơ quan thuế hoặc chưa có mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn có mã;
– Sử dụng hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập từ thời điểm cơ quan thuế xác định bên bán không còn hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh;
– Sử dụng hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa, dịch vụ có ngày lập trước thời điểm cơ quan thuế xác định bên phát hành không còn hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký hoặc trước khi có thông báo từ cơ quan thuế về tình trạng ngừng hoạt động của bên phát hành, dù cơ quan thuế, công an, hoặc các cơ quan chức năng đã kết luận đó là hóa đơn, chứng từ không hợp pháp.
Thời điểm cần gửi công văn giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn là khi nào?
Dựa trên khoản 1 Điều 37 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, các trường hợp doanh nghiệp cần giải trình vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn bao gồm:
– Vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn được phát hiện qua công tác thanh tra thuế, kiểm tra thuế, hoặc trong các trường hợp lập biên bản vi phạm hành chính điện tử;
– Các hành vi vi phạm hành chính được quy định tại Điều 16, 17, 18; khoản 3 Điều 20; khoản 7 Điều 21; Điều 22 và Điều 28 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, cụ thể như sau:
+ Vi phạm khai báo sai dẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc làm tăng số tiền thuế được miễn, giảm, hoàn;
+ Hành vi trốn thuế;
+ Vi phạm hành chính về thuế liên quan đến ngân hàng thương mại và người bảo lãnh nộp thuế;
+ Hành vi in hoặc đặt in hóa đơn theo mẫu đã được phát hành của tổ chức, cá nhân khác, hoặc đặt in trùng số của cùng một ký hiệu hóa đơn;
+ Hành vi cho thuê hoặc bán hóa đơn;
+ Sử dụng hóa đơn không hợp pháp hoặc sử dụng hóa đơn một cách không hợp pháp.
Tóm lại, việc hiểu rõ và tuân thủ các quy định về hóa đơn đầu vào có cảnh báo rủi ro cao là vô cùng quan trọng đối với mọi doanh nghiệp. Qua bài viết này, hy vọng bạn đã nắm vững những kiến thức cần thiết để xử lý tình huống này một cách hợp lý và hiệu quả, góp phần đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hoạt động kinh doanh.
———————–
NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỐ NEWCA
support@newca.vn
Tổng đài CSKH: 1900 2066
Hotline: 0936.208.068
