Ngày 06/08/2025, Cục Thuế chính thức ban hành Quyết định 2799/QĐ-CT cùng với Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, nhằm chuẩn hóa cách thức đăng ký, quản lý, sử dụng và khai thác thông tin hóa đơn điện tử trong hệ thống thuế. Đây là văn bản có hiệu lực kể từ ngày ký, áp dụng cho các cơ quan thuế các cấp và giúp thúc đẩy chuyển đổi số trong ngành thuế.
Mục lục
Toàn văn Quyết định 2799/QĐ-CT về Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử của Cục Thuế
Ngày 06/8/2025, Cục Thuế đã ban hành Quyết định số 2799/QĐ-CT năm 2025, kèm theo Quy trình quản lý hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử. Tại Điều 2 và Điều 3 của Quy trình này, văn bản nêu rõ phạm vi điều chỉnh cũng như đối tượng áp dụng, cụ thể như sau:
Phạm vi điều chỉnh
Quy trình quy định chi tiết về trình tự và thủ tục quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử tại cơ quan thuế các cấp và đối với công chức thuế. Nội dung bao gồm: tiếp nhận đăng ký, quản lý việc sử dụng, khai thác dữ liệu hóa đơn điện tử – chứng từ điện tử, cũng như việc cung cấp thông tin liên quan cho các bên có thẩm quyền.
Đối với hóa đơn điện tử: phạm vi áp dụng là các loại hóa đơn được quy định tại Điều 8 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP và điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Đối với chứng từ điện tử: áp dụng với các loại chứng từ theo quy định tại Điều 30 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 16 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP.
Đối tượng áp dụng
Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được triển khai cho: Cục Thuế, Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử, cơ quan thuế cấp tỉnh/thành phố, cơ quan thuế cấp cơ sở, cùng với đội ngũ công chức thuế tại tất cả các cấp có liên quan đến công tác quản lý.
Chi tiết được quy định tại Quyết định 2799/QĐ-CT năm 2025, văn bản này bắt đầu có hiệu lực kể từ ngày 06/8/2025.
Có thể bạn quan tâm:
>>> Quy Định Về Hoá Đơn Chứng Từ Theo Nghị Định 18/VBHN-BTC: Những Điểm Quan Trọng Không Thể Bỏ Qua
>>> Phân Biệt Hóa Đơn Điều Chỉnh Và Hóa Đơn Thay Thế Kèm Hướng Dẫn Chi Tiết
Chủ thể tham gia trong Quy trình quản lý hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử
Theo Điều 5 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 2799/QĐ-CT năm 2025, các đơn vị và bộ phận có trách nhiệm tham gia thực hiện gồm:
Bộ phận tiếp nhận thông tin đăng ký và dữ liệu hóa đơn, chứng từ điện tử
- Phòng Quản lý thuế trực thuộc Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử.
- Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp cùng Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác thuộc Cục Thuế tỉnh, thành phố.
- Các Tổ quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp; Tổ quản lý, hỗ trợ cá nhân, hộ kinh doanh và các khoản thu khác tại cấp Thuế cơ sở.
- Bộ phận tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan thuế các cấp.
(Nhóm này được gọi tắt là bộ phận Tiếp nhận dữ liệu).
Bộ phận quản lý việc sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
- Phòng Quản lý thuế của Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử.
- Phòng Quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp; Phòng Thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác tại Cục Thuế tỉnh, thành phố.
- Các Tổ quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp; Tổ quản lý, hỗ trợ cá nhân, hộ kinh doanh và các khoản thu khác thuộc Thuế cơ sở.
- Ngoài ra, các bộ phận khác do Lãnh đạo cơ quan thuế phân công, tùy theo đặc thù và khối lượng công việc.
(Nhóm này được gọi tắt là bộ phận Quản lý sử dụng).
Bộ phận quản lý rủi ro hóa đơn, chứng từ điện tử
Đây là đơn vị chịu trách nhiệm giám sát và xử lý rủi ro liên quan đến hóa đơn, chứng từ điện tử trong hệ thống cơ quan thuế, bao gồm:
- Ban Quản lý tuân thủ và hỗ trợ người nộp thuế trực thuộc Cục Thuế.
- Các phòng được giao nhiệm vụ quản lý rủi ro tại Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn; Phòng Cơ sở dữ liệu và quản lý rủi ro thuộc Chi cục Thuế thương mại điện tử.
- Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro tại Cục Thuế tỉnh, thành phố.
- Bộ phận chuyên trách quản lý rủi ro tại cơ quan thuế cấp cơ sở.
(Gọi chung là bộ phận Quản lý rủi ro – QLRR).
Bộ phận kiểm tra
Có nhiệm vụ kiểm tra, giám sát việc tuân thủ trong quá trình sử dụng hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử, bao gồm:
- Ban Kiểm tra thuế trực thuộc Cục Thuế.
- Các phòng kiểm tra của Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử.
- Các phòng kiểm tra, phòng quản lý – hỗ trợ doanh nghiệp, phòng thuế cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác tại Cục Thuế tỉnh, thành phố.
- Tổ kiểm tra thuế, tổ quản lý – hỗ trợ doanh nghiệp, tổ quản lý cá nhân, hộ kinh doanh và tổ quản lý các khoản thu khác tại cơ quan thuế cơ sở.
(Gọi chung là bộ phận Kiểm tra).
Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả
Đảm nhiệm việc tiếp nhận hồ sơ, thủ tục và trả kết quả cho người nộp thuế, bao gồm:
- Bộ phận hành chính – văn thư tại cơ quan thuế.
- Các phòng tiếp nhận và trả kết quả tại Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử.
- Bộ phận quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp, cá nhân, hộ kinh doanh và thu khác tại Cục Thuế tỉnh, thành phố.
- Bộ phận một cửa tiếp nhận và giải quyết thủ tục hành chính tại cơ quan thuế các cấp.
- Các bộ phận khác được Lãnh đạo cơ quan thuế phân công tùy thuộc quy mô, tính chất công việc.
(Gọi chung là bộ phận Tiếp nhận và trả kết quả).
Bộ phận Công nghệ thông tin (CNTT)
Phụ trách hạ tầng kỹ thuật, chuyển đổi số và quản trị dữ liệu liên quan, bao gồm:
- Ban Công nghệ, chuyển đổi số và tự động hóa thuộc Cục Thuế.
- Phòng Quản trị dữ liệu và quản lý rủi ro tại Cục Thuế tỉnh, thành phố.
- Tổ nghiệp vụ, dự toán và pháp chế tại cơ quan thuế cấp cơ sở.
(Gọi chung là bộ phận CNTT).
Các bộ phận nghiệp vụ khác tham gia quy trình
Ngoài những bộ phận nêu trên, tùy theo yêu cầu thực tế, Lãnh đạo cơ quan thuế có thể phân công thêm:
- Các bộ phận quản lý, hỗ trợ doanh nghiệp; quản lý, hỗ trợ cá nhân, hộ kinh doanh; quản lý các khoản thu khác.
- Ban/đơn vị trực thuộc Cục Thuế; các phòng của Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn, Chi cục Thuế thương mại điện tử; các phòng thuộc Cục Thuế tỉnh, thành phố; hoặc tổ nghiệp vụ tại cơ quan thuế cấp cơ sở.
(Gọi chung là bộ phận Nghiệp vụ khác).
Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ theo quy định
Theo Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, việc bảo quản và lưu trữ hóa đơn, chứng từ cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
Yêu cầu chung
- Hóa đơn, chứng từ phải được lưu giữ an toàn, bảo mật, bảo đảm tính toàn vẹn, đầy đủ, không bị chỉnh sửa hoặc sai lệch trong toàn bộ thời gian lưu trữ.
- Thời hạn lưu trữ phải tuân theo quy định pháp luật về kế toán.
Đối với hóa đơn, chứng từ điện tử
- Được lưu trữ bằng phương tiện điện tử.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn hình thức lưu trữ phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ.
- Hóa đơn, chứng từ điện tử phải luôn sẵn sàng in ra giấy hoặc tra cứu khi có yêu cầu.
Đối với hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ tự in/đặt in
- Hóa đơn, chứng từ chưa lập: phải được bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ chứng từ có giá trị.
- Hóa đơn, chứng từ đã lập tại đơn vị kế toán: lưu trữ theo quy định về chứng từ kế toán.
- Hóa đơn, chứng từ đã lập tại tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán: được lưu giữ, bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.
Quyết định 2799/QĐ-CT (ngày 06/08/2025) là văn bản pháp lý then chốt, quy định rõ ràng về quy trình quản lý hóa đơn điện tử và chứng từ điện tử, xác định mục tiêu phát triển số trong ngành thuế. Văn bản thể hiện cam kết minh bạch, hiện đại hóa ở từng khâu – từ tiếp nhận, xử lý đến lưu trữ và quản lý. Doanh nghiệp và cơ quan thuế cần nắm chắc để tuân thủ đúng quy định, tránh sai sót.
Cuối cùng, để việc phát hành và quản lý hóa đơn điện tử trở nên nhanh chóng – chính xác – tuân thủ đúng Quyết định 2799/QĐ-CT, bạn có thể cân nhắc sử dụng phần mềm hóa đơn điện tử xCyber Bill – giải pháp hiệu quả hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu quy trình từ lập, ký, gửi đến lưu trữ và tra cứu hóa đơn. Xem ngay tại: https://up.xcyber.vn/xbill/
———————–
NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỐ NEWCA
support@newca.vn
Tổng đài CSKH: 1900 2066
Hotline: 0936.208.068
#NewCA#hokinhdoanh#hoadondientu#xcyberbill
