Luật Thuế TNCN mới 2026 đã tạo ra nhiều thay đổi trực tiếp đến cách tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Đáng chú ý nhất là mức giảm trừ gia cảnh được nâng lên, biểu thuế lũy tiến giảm từ 7 bậc xuống 5 bậc và một số khoản thu nhập được quy định lại về việc tính vào thu nhập chịu thuế. Điểm HR và C&B cần đặc biệt lưu ý là có hai mốc thời gian khác nhau: các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, trong khi Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực chung từ 01/07/2026.
Vì vậy, doanh nghiệp không nên chờ đến giữa năm 2026 mới cập nhật bảng lương. Ngay từ kỳ tính thuế năm 2026, HR và C&B đã cần sử dụng mức giảm trừ và biểu thuế mới khi xác định số thuế TNCN phải khấu trừ của người lao động. Bài viết dưới đây của NewCA sẽ tổng hợp 3 thay đổi quan trọng của Luật Thuế TNCN mới 2026, kèm bảng thuế, ví dụ tính toán và checklist để HR, C&B dễ dàng rà soát lại hệ thống payroll.
Mục lục
Giảm trừ gia cảnh 2026 tăng đáng kể
Trước tiên, HR cần cập nhật mức giảm trừ gia cảnh vì đây là thông số ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập tính thuế và số thuế TNCN phải khấu trừ hàng tháng. Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh từ 11 triệu đồng lên 15,5 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế và từ 4,4 triệu đồng lên 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc. Nghị quyết có hiệu lực từ 01/01/2026.

Mức giảm trừ gia cảnh 2026 cụ thể là bao nhiêu?
Bảng dưới đây giúp HR dễ dàng đối chiếu mức cũ và mức áp dụng từ kỳ tính thuế 2026:
| Đối tượng giảm trừ | Mức trước năm 2026 | Mức áp dụng từ kỳ tính thuế 2026 |
|---|---|---|
| Bản thân người nộp thuế | 11 triệu đồng/tháng | 15,5 triệu đồng/tháng |
| Mỗi người phụ thuộc | 4,4 triệu đồng/tháng | 6,2 triệu đồng/tháng |
| Giảm trừ bản thân theo năm | 132 triệu đồng/năm | 186 triệu đồng/năm |
Như vậy, mức giảm trừ cho bản thân tăng thêm 4,5 triệu đồng/tháng, tương đương khoảng 40,9%. Mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc tăng thêm 1,8 triệu đồng/tháng, tương đương khoảng 40,9%.
Với người lao động không có người phụ thuộc và không xét các khoản giảm trừ khác, thu nhập từ tiền lương, tiền công ở mức 15,5 triệu đồng/tháng trở xuống về nguyên tắc không phát sinh thuế TNCN từ tiền lương, tiền công vì chưa vượt mức giảm trừ cho bản thân.
HR cần lưu ý không nên sử dụng mốc 17 triệu đồng/tháng như một ngưỡng miễn thuế chung. Số thuế thực tế còn phụ thuộc vào các khoản bảo hiểm, giảm trừ và khoản thu nhập chịu thuế của từng người lao động.
Người có người phụ thuộc được giảm trừ bao nhiêu?
Khi người lao động có người phụ thuộc đủ điều kiện giảm trừ, tổng mức giảm trừ hàng tháng sẽ tăng tương ứng:
| Số người phụ thuộc | Tổng giảm trừ/tháng |
|---|---|
| 0 | 15,5 triệu đồng |
| 1 | 21,7 triệu đồng |
| 2 | 27,9 triệu đồng |
| 3 | 34,1 triệu đồng |
Đây là một trong những nội dung HR và C&B nên rà soát lại trong hồ sơ nhân sự, đặc biệt với người lao động mới đăng ký người phụ thuộc hoặc có thay đổi về tình trạng người phụ thuộc trong năm.
Biểu thuế TNCN 2026 giảm từ 7 bậc xuống 5 bậc
Bên cạnh giảm trừ gia cảnh, biểu thuế lũy tiến từng phần là thay đổi quan trọng mà bộ phận C&B phải cập nhật trực tiếp trên Excel, phần mềm payroll hoặc hệ thống tính lương của doanh nghiệp. Theo Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15, biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được rút từ 7 bậc xuống còn 5 bậc. Quy định này được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.

Biểu thuế TNCN 5 bậc từ năm 2026
Biểu thuế mới được áp dụng theo phần thu nhập tính thuế như sau:
| Bậc | Thu nhập tính thuế/tháng | Thuế suất |
|---|---|---|
| 1 | Đến 10 triệu đồng | 5% |
| 2 | Trên 10 đến 30 triệu đồng | 10% |
| 3 | Trên 30 đến 60 triệu đồng | 20% |
| 4 | Trên 60 đến 100 triệu đồng | 30% |
| 5 | Trên 100 triệu đồng | 35% |
Theo quy định mới, mức thuế suất cao nhất vẫn là 35%, nhưng chỉ áp dụng đối với phần thu nhập tính thuế trên 100 triệu đồng/tháng. Trong khi đó, biểu thuế trước đây áp dụng mức 35% cho phần thu nhập tính thuế trên 80 triệu đồng/tháng. Điểm đáng chú ý là hai mức thuế suất 15% và 25% trong biểu 7 bậc cũ không còn được sử dụng trong biểu thuế mới.
HR cần thay đổi gì trong công thức tính thuế?
Đây không phải là thay đổi chỉ liên quan đến bảng tham chiếu thuế. Nếu doanh nghiệp đang sử dụng file Excel hoặc phần mềm payroll được thiết lập theo biểu thuế 7 bậc, C&B cần kiểm tra lại toàn bộ công thức.
Đặc biệt cần rà soát:
- Bảng tham chiếu các bậc thuế.
- Công thức tính thuế lũy tiến từng phần.
- Công thức tính ngược từ Net sang Gross nếu doanh nghiệp trả lương Net.
- Công thức tính thuế cho lao động có nhiều khoản thu nhập.
- Dữ liệu giảm trừ gia cảnh và người phụ thuộc.
- Báo cáo khấu trừ thuế phục vụ quyết toán cuối năm.
Theo hướng dẫn của Cục Thuế, từ 01/01/2026 thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú đã áp dụng biểu thuế 5 bậc mới.
Một số khoản thu nhập được quy định lại khi tính thuế TNCN
Ngoài biểu thuế và giảm trừ gia cảnh, Luật Thuế TNCN mới 2026 cùng Nghị định 253/2026/NĐ-CP còn làm rõ nhiều khoản thu nhập, phụ cấp và lợi ích mà HR thường xuyên xử lý trên bảng lương. Nghị định 253/2026/NĐ-CP được ban hành ngày 30/06/2026 và có hiệu lực từ 01/07/2026. Bộ Tài chính cũng ban hành Thông tư 87/2026/TT-BTC cùng ngày để quy định chi tiết một số nội dung của Luật và Nghị định.

Tiền ăn giữa ca, ăn trưa: mức 1,2 triệu đồng/tháng
Từ 01/07/2026, nếu doanh nghiệp chi tiền ăn giữa ca, ăn trưa bằng tiền cho người lao động, phần vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Ví dụ, doanh nghiệp chi 1,5 triệu đồng tiền ăn trưa/người/tháng thì về nguyên tắc phần 300.000 đồng vượt mức sẽ được tính vào thu nhập chịu thuế.
Tuy nhiên, nếu doanh nghiệp trực tiếp tổ chức bữa ăn cho người lao động như:
- Tự tổ chức nấu ăn tại doanh nghiệp;
- Mua suất ăn;
- Cấp phiếu ăn;
thì khoản lợi ích này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, không áp dụng giới hạn 1,2 triệu đồng theo cách chi bằng tiền. Đây là điểm HR và C&B cần kiểm tra lại trong chính sách phúc lợi và cách hạch toán khoản ăn ca từ tháng 7/2026.
Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc
Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định các khoản trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm thuộc trường hợp không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định. Đáng chú ý, nếu doanh nghiệp có quy định cụ thể về mức trợ cấp trong quy chế tài chính, quy chế nội bộ, hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động và khoản chi thực tế cao hơn mức pháp luật lao động quy định, Nghị định 253 có quy định riêng về việc xử lý phần chi trả này. Vì vậy, HR không nên mặc định mọi khoản có tên “trợ cấp thôi việc” đều được miễn thuế mà cần đối chiếu hồ sơ và căn cứ chi trả cụ thể.
Tiền lương trả cho ngày phép chưa nghỉ
Tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép có thể thuộc diện miễn thuế nếu đáp ứng đúng điều kiện và mức chi trả theo quy định của pháp luật lao động. Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định việc miễn thuế đối với tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép phù hợp với điều kiện và mức tiền lương theo quy định pháp luật.
Nếu khoản chi vượt mức pháp luật cho phép, phần vượt có thể phải tính vào thu nhập chịu thuế. Do đó, khi xử lý tiền phép năm chưa nghỉ, C&B cần lưu hồ sơ liên quan như bảng chấm công, bảng lương, quyết định hoặc căn cứ thanh toán để có cơ sở chứng minh khoản chi khi cần thiết.
Ví dụ cách tính thuế TNCN 2026 với thu nhập 25 triệu đồng/tháng
Để dễ hình dung tác động của Luật Thuế TNCN mới 2026, có thể xét trường hợp người lao động có thu nhập chịu thuế giả định 25 triệu đồng/tháng, không có người phụ thuộc và tạm thời chưa xét các khoản bảo hiểm bắt buộc hoặc khoản giảm trừ khác.

Theo mức giảm trừ trước năm 2026
Thu nhập tính thuế:
25 triệu – 11 triệu = 14 triệu đồng/tháng
Thuế phải nộp theo biểu 7 bậc:
- 5 triệu đầu tiên × 5% = 250.000 đồng
- 9 triệu tiếp theo × 10% = 900.000 đồng
Tổng thuế:
250.000 + 900.000 = 1.150.000 đồng/tháng
Theo quy định áp dụng cho năm 2026
Thu nhập tính thuế:
25 triệu – 15,5 triệu = 9,5 triệu đồng/tháng
Toàn bộ 9,5 triệu đồng thuộc bậc 1:
9,5 triệu × 5% = 475.000 đồng/tháng
Như vậy, trong ví dụ đơn giản này, số thuế giảm:
1.150.000 – 475.000 = 675.000 đồng/tháng
Tuy nhiên, đây chỉ là ví dụ để minh họa tác động của mức giảm trừ và biểu thuế. Khi tính thuế thực tế cho người lao động, C&B phải xác định đầy đủ thu nhập chịu thuế, bảo hiểm bắt buộc, người phụ thuộc và các khoản giảm trừ đủ điều kiện theo quy định.
Luật Thuế TNCN mới 2026 có những mốc thời gian nào HR cần nhớ?
Do có sự khác nhau giữa ngày áp dụng một số quy định và ngày Luật có hiệu lực chung, HR rất dễ nhầm hai mốc 01/01/2026 và 01/07/2026. Bảng dưới đây giúp doanh nghiệp theo dõi nhanh:
| Thời điểm | Nội dung cần lưu ý |
|---|---|
| 17/10/2025 | Ban hành Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 về điều chỉnh giảm trừ gia cảnh |
| 01/01/2026 | Áp dụng mức giảm trừ gia cảnh mới và quy định về thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo kỳ tính thuế 2026 |
| 01/01/2026 | Biểu thuế lũy tiến mới 5 bậc được áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú |
| 30/06/2026 | Ban hành Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC |
| 01/07/2026 | Luật Thuế TNCN số 109/2025/QH15 có hiệu lực chung; Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC bắt đầu có hiệu lực |
| Từ 01/07/2026 | Một số quy định chi tiết như tiền ăn giữa ca, ăn trưa được áp dụng theo Nghị định 253 |
Luật số 109/2025/QH15 được ban hành ngày 10/12/2025 và có hiệu lực chung từ 01/07/2026. Tuy nhiên, khoản 2 Điều 30 quy định các nội dung liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
HR và C&B cần làm gì để tránh sai bảng lương?
Sau khi Luật Thuế TNCN mới 2026 được áp dụng, HR không nên chỉ cập nhật một con số trên bảng lương mà nên kiểm tra lại toàn bộ quy trình tính và khấu trừ thuế.

1. Cập nhật biểu thuế và mức giảm trừ
Đây là việc cần ưu tiên đầu tiên. Doanh nghiệp cần kiểm tra file Excel, phần mềm payroll hoặc hệ thống tính lương đang sử dụng đã chuyển từ biểu 7 bậc sang biểu thuế 5 bậc hay chưa. Đồng thời, mức giảm trừ cần được cập nhật thành:
- 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân người nộp thuế.
- 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
2. Rà soát lại hồ sơ người phụ thuộc
Mức giảm trừ người phụ thuộc tăng lên khiến việc cập nhật dữ liệu người phụ thuộc càng quan trọng.
HR nên đối chiếu:
- Số lượng người phụ thuộc đang đăng ký.
- Thông tin người phụ thuộc.
- Thời điểm bắt đầu và kết thúc giảm trừ.
- Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.
- Dữ liệu giữa hồ sơ nhân sự và hệ thống tính lương.
3. Kiểm tra các khoản phúc lợi trên bảng lương
C&B nên rà soát các khoản thường xuyên phát sinh như:
- Tiền ăn giữa ca, ăn trưa.
- Trợ cấp thôi việc, mất việc.
- Tiền làm thêm giờ, làm việc ban đêm.
- Tiền lương trả cho ngày không nghỉ phép.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.
Đặc biệt, với tiền ăn ca, cần phân biệt rõ chi bằng tiền và doanh nghiệp trực tiếp tổ chức bữa ăn vì cách xử lý thuế khác nhau theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
4. Kiểm tra lại cách tính lương Net
Do mức giảm trừ và biểu thuế thay đổi, doanh nghiệp trả lương Net cố định cần đặc biệt lưu ý. Nếu công thức Gross-to-Net hoặc Net-to-Gross vẫn sử dụng biểu thuế cũ, số tiền thuế và chi phí lương doanh nghiệp ghi nhận có thể bị sai. Vì vậy, C&B nên chạy thử một số nhóm nhân sự có mức thu nhập khác nhau trước khi áp dụng chính thức trên toàn bộ bảng lương.
5. Đối chiếu dữ liệu trước khi quyết toán
Không nên chờ đến cuối năm mới phát hiện bảng lương đã sử dụng sai thông số. Doanh nghiệp nên định kỳ đối chiếu:
Thu nhập thực tế → khoản giảm trừ → thu nhập tính thuế → thuế phải khấu trừ → số thuế đã khấu trừ.
Việc kiểm tra sớm giúp doanh nghiệp hạn chế tình trạng phải điều chỉnh số liệu lớn khi lập hồ sơ quyết toán thuế TNCN.
Tóm tắt 3 thay đổi quan trọng của Luật Thuế TNCN mới 2026
Nếu HR và C&B chỉ cần ghi nhớ 3 nội dung, hãy tập trung vào các điểm sau:
1. Giảm trừ gia cảnh tăng
Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ cho bản thân tăng từ 11 triệu lên 15,5 triệu đồng/tháng; mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc tăng từ 4,4 triệu lên 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Biểu thuế lũy tiến giảm từ 7 bậc xuống 5 bậc
Các mức thuế suất mới lần lượt là 5%, 10%, 20%, 30% và 35%, trong đó mức 35% áp dụng cho phần thu nhập tính thuế trên 100 triệu đồng/tháng.
3. Nhiều khoản thu nhập được quy định rõ hơn về cách tính thuế
Từ 01/07/2026, Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết nhiều khoản liên quan đến tiền lương, tiền công, trong đó có tiền ăn giữa ca, ăn trưa, tiền làm thêm giờ, làm việc ban đêm, tiền lương ngày không nghỉ phép và một số khoản trợ cấp.
Câu hỏi thường gặp về Luật Thuế TNCN mới 2026
Để HR, C&B và người lao động dễ dàng tra cứu các quy định quan trọng, dưới đây là những câu hỏi thường gặp về Luật Thuế TNCN mới 2026, từ thời điểm áp dụng, mức giảm trừ gia cảnh đến biểu thuế và cách xử lý một số khoản thu nhập phổ biến.

Luật Thuế TNCN mới 2026 áp dụng từ ngày nào?
Luật số 109/2025/QH15 có hiệu lực chung từ 01/07/2026. Tuy nhiên, các quy định liên quan đến thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức từ 01/01/2026.
Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu?
Mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng và cho mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng. Các mức này áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15.
Biểu thuế TNCN năm 2026 có mấy bậc?
Biểu thuế lũy tiến từng phần mới gồm 5 bậc, với các mức thuế suất 5%, 10%, 20%, 30% và 35%. Bậc cao nhất áp dụng cho phần thu nhập tính thuế trên 100 triệu đồng/tháng.
Tiền ăn trưa 1,2 triệu đồng có phải chịu thuế TNCN không?
Nếu doanh nghiệp chi tiền ăn giữa ca, ăn trưa bằng tiền, phần không vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng không tính vào thu nhập chịu thuế; phần vượt mức này được tính vào thu nhập chịu thuế. Nếu doanh nghiệp trực tiếp tổ chức bữa ăn, mua suất ăn hoặc cấp phiếu ăn thì khoản này không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định.
Tiền phép năm chưa nghỉ có được miễn thuế TNCN không?
Có thể được miễn thuế nếu khoản tiền lương, tiền công trả cho ngày không nghỉ phép đáp ứng đúng điều kiện và mức chi trả theo quy định của pháp luật lao động. Doanh nghiệp cần có hồ sơ, chứng từ phù hợp để chứng minh khoản chi khi cần thiết.
HR nên cập nhật nội dung nào trước?
Nên ưu tiên cập nhật biểu thuế 5 bậc và mức giảm trừ gia cảnh mới trên hệ thống tính lương vì đây là các thông số áp dụng đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ kỳ tính thuế năm 2026. Sau đó, HR và C&B tiếp tục rà soát các khoản phúc lợi, phụ cấp và thu nhập khác theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP và Thông tư 87/2026/TT-BTC.
>>> Xem thêm: Khoản thu nhập tính đóng BHXH: Cách xác định đúng năm 2026
Luật Thuế TNCN mới 2026 không chỉ thay đổi một vài con số trên bảng tính thuế mà tác động trực tiếp đến cách HR và C&B xây dựng bảng lương, tính thuế, quản lý người phụ thuộc và xử lý các khoản phúc lợi cho người lao động. Ba nội dung cần ưu tiên là mức giảm trừ gia cảnh 15,5 triệu đồng/tháng, biểu thuế TNCN 5 bậc và cách xác định các khoản thu nhập không tính vào thu nhập chịu thuế.
Đặc biệt, doanh nghiệp cần phân biệt rõ mốc 01/01/2026 – thời điểm áp dụng các quy định về tiền lương, tiền công cho kỳ tính thuế 2026 – với mốc 01/07/2026 – ngày Luật 109/2025/QH15 có hiệu lực chung. Nếu doanh nghiệp vẫn đang sử dụng công thức tính thuế cũ hoặc chưa chắc bảng lương đã cập nhật đúng quy định, việc rà soát sớm sẽ giúp hạn chế sai lệch số thuế khấu trừ và giảm áp lực khi thực hiện quyết toán cuối năm.
>>> NewCA cung cấp Dịch vụ Kế toán + Thuế hỗ trợ doanh nghiệp rà soát, xử lý các nghiệp vụ kế toán – thuế và cập nhật theo quy định mới, giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong quá trình vận hành và tuân thủ. Đăng ký ngay tại đây!


