21 công việc kế toán cần làm cuối năm 2021 và đầu năm 2022

21 công việc kế toán cần làm

Cuối năm 2021 và đầu năm 2022 là quãng thời gian cực kỳ bận rộn với kế toán doanh nghiệp. Để kế toán nắm bắt được công việc cần làm, tránh việc quá hạn dẫn đến mất điểm với nhà quản trị, doanh nghiệp bị xử phạt, bài viết dưới đây sẽ liệt kê 21 công việc kế toán cần làm cuối năm tài chính và đầu năm sau.

1. Đối chiếu công nợ

Công việc kế toán cần làm cuối năm là làm biên bản xác nhận công nợ với các nhà cung cấp, khách hàng lớn để đảm bảo số liệu ghi nhận là chính xác. Bởi lẽ, các khoản công nợ không chỉ ảnh hưởng đến kế hoạch dòng tiền, thanh khoản mà còn có rủi ro về thuế. Chẳng hạn, năm 2021 bạn ghi nhận thiếu một khoản phải trả khách hàng, đến năm 2022 bạn mới tìm ra và hạch toán lại, điều này dẫn đến chi phí bị ghi nhận không đúng kỳ, rủi ro thuế là có thể bị loại trừ khỏi chi phí hợp lý của của 2021 và 2022)

Do đó, khi đối chiếu công nợ, nếu xuất hiện sai lệch, kế toán cần kiểm tra kỹ lưỡng lại để tìm ra sai sót nếu có.

2. Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định

Quy định về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi như sau:
– Quá hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng: 30%,
– Quá hạn từ 1 năm tới dưới 2 năm: 50%;
– Quá hạn từ 2 năm tới dưới 3 năm: 70%;
– Quá hạn từ 3 năm trở lên, trích lập đủ 100%.

Hồ sơ trích lập dự phòng các bạn tham khảo Thông tư 48 năm 2019

3. Kiểm kê Tài sản & xử lý chênh lệch

Thực hiện các công tác kiểm kê tài sản và lập biên bản kiểm kê, ngày trên biên bản kiểm kê phải là ngày cuối cùng của kỳ kế toán (31/12/2021). Xử lý chênh lệch giữa kiểm kê và sổ sách là việc làm cần thiết để doanh nghiệp có cái nhìn thực tế về tình trạng tài sản thực tế của doanh nghiệp.

4. Xác định hàng tồn kho hư hỏng, giảm giá trị

Việc xác định hàng tồn kho hư hỏng, giảm giá trị nhằm để trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Bảng trích lập, xác định HTK giảm giá trị làm cơ sở trích lập phải chi tiết rõ Tài khoản, tên HTK, mã hàng. Thông thường đơn vị chi tiết ngay trên biên bản, báo cáo kiểm kê.
Hạch toán trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: Nợ TK 632/Có TK 229

Hồ sơ trích lập dự phòng HTK phải chặt chẽ theo Thông tư 48/2019/TT-BTC, nếu ko đáp ứng yêu cầu của TT 48 thì rủi ro bị loại trừ chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho là cao.

5. Kế toán lưu ý xem số dư tiền mặt lớn không

Nếu số dư tiền mặt lớn mà có doanh nghiệp phát sinh lãi vay thì cơ quan Thuế sẽ đặt nghi vấn: tại sao doanh nghiệp tồn nhiều tiền mặt mà vẫn đi vay. Khi đó, chi phí lãi vay này có thể bị loại khỏi chi phí hợp lý của DN.

6. Đối chiếu xác nhận số dư ngân hàng

Kế toán nên gửi thư xác nhận hoặc đối chiếu qua sổ phụ ngân hàng để chắc chắn số dư tiền gửi ngân hàng là chính xác.

7. Trích trước các khoản chi phí phải trả

Với Các khoản chi phí đã phát sinh trong kỳ nhưng chưa đầy đủ chứng từ, kế toán cần trích trước và ghi nhận vào chi phí tương ứng để đảm bảo việc ghi nhận chi phí là đúng kỳ.
Một khoản chi phí phải trả khác phải trích là lãi vay dự trả.

Ví dụ: Doanh nghiệp có khoản vay ngân hàng kỳ hạn 6 tháng, thời gian bắt đầu vay là từ 1/10/2021, tính ra khoản lãi cần thanh toán là 12 triệu đồng, lãi thanh toán sau khi đáo hạn nợ.
Tuy nhiên, vào ngày 31/12/2021, kế toán cần tính trước phần lãi tương ứng phát sinh trong năm 2021 (3 tháng) là 6 triệu đồng để trích trước.
Bút toán: Nợ TK 635/Có TK 335. Sang năm có chứng từ thì hoàn lại Nợ 335/Có TK 112

8. Hạch toán lãi dự thu nếu có khoản tiền gửi tiết kiệm

Tương tự như ví dụ ở mục 9, kế toán cũng cần dự tính trước phần lãi dự thu để đưa vào doanh thu tài chính tương ứng.

Bút toán nợ TK 1388/Có TK 515

Sang năm nhận lãi hạch toán lại : Nợ 112/Có 138 rồi hạch toán thêm phần lãi chưa hạch toán dự thu, nợ 112/Có 515.

9. Phân bổ khấu hao

Phân bổ TK 242 của tháng 12 (nếu bạn thống nhất phân bổ theo hằng tháng

10. Đăng ký mã số thuế cá nhân cho những ai chưa đăng ký, hồ sơ người phụ thuộc (nếu có) để quyết toán thuế TNCN

Lưu ý cá nhân cư trú/không cư trú (không cư trú thường là người nước ngoài, các bạn tham khảo TT 111 để rõ hơn về khái niệm cư trú và không cư trú) ; điều kiện ủy quyền quyết toán.

Lưu ý đặc biệt, cá nhân làm 2 nơi hoặc có nơi vãng lai nhưng nơi vãng lai chưa khấu trừ 10% hoặc tổng thu nhập bình quân nơi vãng lai trên 10 triệu/tháng thì ko thuộc điều kiện ủy quyền quyết toán.

11. Đánh giá chênh lệch tỷ giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ như tiền, công nợ

Lưu ý không đánh giá các khoản ứng trước như dư có TK 131, dư nợ TK 331 (trừ khi hợp đồng kinh tế bị hủy ngang), sở dĩ TT 200 không quy định đánh giá các khoản số dư ứng trước là vì công nợ ứng trước không được hoàn trả bằng tiền mà là bằng hàng hóa và dịch vụ.

Nếu lỗ hạch toán: Nợ 413/Có 131, 331,111,112…
Nếu lãi hạch toán: Nơ 131,331,111,112/Có 413…

Sau khi hạch toán xong xuôi, số dư 413 còn bao nhiêu thì hạch toán kết chuyển sang 515 hoặc 635. Lưu ý: Lãi/lỗ do đánh giá tiền và các khoản phải thu là không tính thuế nên khi quyết toán thuế TNDN cần tách rõ lãi/lỗ của khoản này ra khỏi lãi/lỗ của việc đánh giá số dư ngoại tệ phải trả.

12. Nộp tờ khai thuế tháng 12/2021 hoặc quý IV/2021

Kế toán đừng quên hạn nộp các tờ khai thuế:
– Nếu kê khai theo tháng: Hạn ngày 20/01 nếu khai tháng, ngày 30/01/2020
– Nếu kê khai theo quý: Hạn ngày 30/01/2020 Thuế GTGT, TNCN, Báo tình hình sử dụng hóa đơn v.v…

Việc xác định kê khai theo tháng hay quý và thời hạn kê khai vẫn đang áp dụng điều 15 theo thông tư 151/2014/TT-BTC. Tuy nhiên, kế toán lưu ý điều này bị bãi bỏ bởi thông tư 80/2021/TT-BTC kể từ 01/01/2022

13. Đầu năm 2022 nộp lệ phí môn bài

14. Thực hiện bút toán Kết chuyển kết quả kinh doanh

Sử dụng TK 911: Bút toán: Nợ 511,515,711/Có 911; Nợ 911/Có 632,635,641,642,811…Phần dư còn lại trên 911 kết chuyển vể TK 421: Nguyên tắc các tài khoản từ loại 5 trở đi thì ko có số dư cuối kỳ.

15. Xác định chi phí không hợp lý hợp lệ để đưa vào chỉ tiêu B4 khi quyết toán thuế TNDN

Nên tổng hợp thành một file excel lưu lại đề phòng sau này cần xem lại: nhiều kế toán sau này thuế về kiểm tra yêu cầu cung cấp thì ko biết trước đây mình đã loại trừ những chi phí gì, thiệt cho doanh nghiệp nếu cơ quan thuế loại trừ trùng lần nữa.

16. Xác định thu nhập miễn thuế, các khoản giảm trừ thu nhập tính thuế khác

Xác định thu nhập miễn thuế, các khoản giảm trừ thu nhập tính thuế khác như cổ tức, lãi chia từ lợi nhuận sau thuế khác, thu nhập từ đánh giá chênh lệch tỷ giá từ các khoản tiền và phải thu…(kế toán nên lưu file excel lại hoặc ghi rõ trong thuyết minh báo cáo tài chính)

17. Quyết toán thuế TNDN

Hạn 90 kể từ năm kết thúc năm tài chính, lưu ý đối với công ty có vốn FDI/đại chúng/niêm yết phải có Báo cáo kiểm toán. Hạch toán thuế: Nợ 821/Có 3334

18. Quyết toán thuế TNCN (hạn 90 kể từ năm kết thúc năm tài chính)

19. Làm Báo cáo Tài chính cho năm 2021

Với DN áp dụng theo TT 200: Bảng CĐKT, KQKD, LCTT, Thuyết minh, còn đối với DN Áp dụng TT 133 cần thêm Bảng CĐ tài khoản khi nộp cho cơ quan thuế, còn LCTT thì khuyến khích nhưng không bắt buộc)

So với cách làm thủ công thông thường, việc sử dụng phần mềm sẽ giúp kế toán thực hiện các nghiệp vụ khó, mất nhiều thời gian như tính toán thuế Thu nhập doanh nghiệp, phân bổ khấu hao hay các công việc lặp đi lặp lại như nhập liệu hóa đơn, chứng từ… Khối lượng công việc mùa cuối năm nhờ thế mà nhẹ gánh hơn rất nhiều, giảm bớt áp lực cho bộ phận kế toán.

20. Nộp các loại thuế sau khi trừ đi các khoản thuế đã tạm nộp trước, hạn nộp thuế cũng là hạn nộp tờ khai

Ví dụ VAT hạn nộp tờ khai ngày 20 tháng sau thì ngày 20 cũng là ngày cuối cùng phải nộp thuế, nếu nộp thuế sau ngày này các bạn sẽ bị phạt chậm nộp thuế

21. Nộp các loại báo cáo, Thống kê khác nộp cho các cơ quan liên quan

STTNgày nộpThủ tụcNơi nộpCăn cứ pháp lý
1Trước ngày 03/01/2021Thông báo về tình hình biến động tháng 12/2020 (nếu có)Trung tâm dịch vụ việc làm nơi doanh nghiệp đặt trụ sở làm việcĐiều 16 Thông tư 28/2015/TT-BLĐTBXH
2Trước ngày 10/01/2021Báo cáo hằng năm an toàn vệ sinh lao độngSở Lao động – Thương binh và Xã hội, Sở Y tế (trực tiếp hoặc bằng fax, bưu điện, thư điện tử)Khoản 2 Điều 10 Thông tư 07/2016/TT-BLĐTBXH
3Trước ngày 10/01/2021Báo cáo Y tế lao độngTrung tâm y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh nơi đặt trụ sở chính của cơ sở lao độngĐiểm b khoản 3 Điều 10 Thông tư 19/2016/TT-BYT
4Trước ngày 10/01/2021Báo cáo tình hình tai nạn lao độngSở Lao động – Thương binh và Xã hội, nơi đặt trụ sở chính của người lao độngKhoản 1 Điều 24 Nghị định 39/2016/NĐ-CP

Thông qua bài viết trên đây, NewCA chúc bạn luôn thuận lợi trong việc đảm bảo các kế hoạch, đảm bảo tiến độ công việc!

—————————
CÔNG TY CỔ PHẦN NEWCA
Tổng đài CSKH: 1900 2066
Hotline: 0936 208 068
Website: https://newca.vn/
Email: support@newca.vn