Tải xuống mẫu báo cáo dòng tiền Excel mới nhất và Mẫu báo cáo dòng tiền nội bộ doanh nghiệp

Báo cáo dòng tiền là một công cụ quan trọng để theo dõi và đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định kinh doanh sáng suốt. Để hỗ trợ doanh nghiệp trong việc lập báo cáo dòng tiền một cách hiệu quả, bài viết này sẽ cung cấp mẫu báo cáo dòng tiền Excel mới nhất và mẫu báo cáo dòng tiền nội bộ doanh nghiệp, cùng với hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng.

Báo cáo dòng tiền là gì?

Báo cáo dòng tiền là một tài liệu tài chính quan trọng, phản ánh sự biến động của dòng tiền trong doanh nghiệp trong một khoảng thời gian nhất định. Báo cáo dòng tiền này giúp theo dõi dòng tiền vào và ra, từ đó đánh giá tình hình tài chính, khả năng thanh toán cũng như hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.

Tầm quan trọng của Báo cáo Dòng Tiền:

– Quản lý thanh khoản: Giúp doanh nghiệp kiểm soát dòng tiền để duy trì hoạt động ổn định.
Đánh giá hiệu quả kinh doanh: Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh dương cho thấy doanh nghiệp đang tạo ra lợi nhuận thực tế.
Hỗ trợ quyết định tài chính: Cung cấp dữ liệu quan trọng cho nhà đầu tư, ngân hàng trong việc đánh giá rủi ro.
Lập kế hoạch tài chính: Giúp doanh nghiệp dự báo dòng tiền tương lai và xây dựng chiến lược phát triển.

(Thông tin trên chỉ mang tính tham khảo!)

[TẢI NGAY] Mẫu báo cáo dòng tiền file Excel mới nhất? Mẫu báo cáo dòng tiền nội bộ của doanh nghiệp?

Tham khảo ngay: Mẫu báo cáo dòng tiền file Excel và mẫu báo cáo dòng tiền nội bộ của Doanh nghiệp dưới đây: 

>>> TẢI NGAY TẠI ĐÂY

Hướng dẫn lập báo cáo chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp theo Thông tư 200

Căn cứ vào khoản 4 Điều 114 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp như sau:

Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp (Xem Mẫu số B 03-DN) (TẢI NGAY TẠI ĐÂY)

(*) Phương pháp lập các chỉ tiêu cụ thể

– Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác (Mã số 01)

Chỉ tiêu này được xác định dựa trên tổng số tiền thực tế thu được trong kỳ từ hoạt động bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp dịch vụ, tiền bản quyền, phí, hoa hồng và các khoản thu nhập khác (bao gồm cả tiền thu từ bán chứng khoán kinh doanh). Ngoài ra, chỉ tiêu này cũng bao gồm các khoản tiền thu từ công nợ phát sinh ở các kỳ trước nhưng đến kỳ này mới thu được, cũng như số tiền khách hàng ứng trước để mua hàng hóa, dịch vụ.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thu từ việc thanh lý, chuyển nhượng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, thu hồi các khoản cho vay, góp vốn vào đơn vị khác, cổ tức, lợi nhuận được chia và các khoản thu khác thuộc luồng tiền từ hoạt động đầu tư. Đồng thời, các khoản tiền thu từ vay vốn, nhận góp vốn từ chủ sở hữu được phân loại vào luồng tiền từ hoạt động tài chính.

Dữ liệu để ghi vào chỉ tiêu này được tổng hợp từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112 (phần thu tiền), cùng với sổ kế toán các khoản phải thu, bao gồm chi tiết các khoản thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và các khoản nợ phải trả được thanh toán ngay. Đồng thời, số liệu cần được đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản 511, 131 (chi tiết doanh thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ thu tiền ngay, thu hồi các khoản phải thu hoặc nhận tiền ứng trước trong kỳ) và các tài khoản 515, 121 (chi tiết các khoản thu từ bán chứng khoán kinh doanh).

– Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ (Mã số 02)

Chỉ tiêu này được xác định dựa trên tổng số tiền đã chi trong kỳ để mua hàng hóa, dịch vụ và thanh toán các khoản chi phí phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Ngoài ra, bao gồm cả số tiền dùng để mua chứng khoán kinh doanh và thanh toán các khoản nợ phải trả hoặc ứng trước cho nhà cung cấp liên quan đến hoạt động kinh doanh.

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản chi dành cho việc mua sắm, xây dựng tài sản cố định, bất động sản đầu tư, xây dựng cơ bản (bao gồm cả nguyên vật liệu phục vụ xây dựng cơ bản), các khoản chi cho vay, góp vốn vào đơn vị khác và các khoản chi khác thuộc luồng tiền từ hoạt động đầu tư. Đồng thời, các khoản chi trả nợ gốc vay, hoàn vốn góp cho chủ sở hữu, cổ tức và lợi nhuận đã chi trả cũng thuộc luồng tiền từ hoạt động tài chính.

Dữ liệu để lập chỉ tiêu này được trích từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112 (phần chi tiền) cùng với sổ kế toán các tài khoản phải thu và khoản vay (bao gồm chi tiết các khoản vay nhận được hoặc các khoản thu nợ phải thu được chuyển trả ngay các khoản nợ phải trả). Việc lập chỉ tiêu này cần đối chiếu với sổ kế toán tài khoản 331 và các tài khoản phản ánh hàng tồn kho. Giá trị của chỉ tiêu này được thể hiện dưới dạng số âm, ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền chi trả cho người lao động (Mã số 03)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền doanh nghiệp đã chi trả cho người lao động trong kỳ báo cáo, bao gồm tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền thưởng và các khoản thanh toán hoặc tạm ứng khác.

Dữ liệu để lập chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112 (chi tiết các khoản chi trả cho người lao động), sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản 334 (chi tiết số tiền đã chi bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản) trong kỳ báo cáo. Chỉ tiêu này được thể hiện dưới dạng số âm và ghi trong ngoặc đơn (…).

– Tiền lãi vay đã trả (Mã số 04)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền lãi vay doanh nghiệp đã thanh toán trong kỳ báo cáo, bao gồm lãi vay phát sinh và thanh toán ngay trong kỳ, lãi vay của các kỳ trước được chi trả trong kỳ này, cũng như lãi vay trả trước.

Khoản lãi vay đã trả nhưng được vốn hóa vào giá trị tài sản dở dang thuộc luồng tiền từ hoạt động đầu tư sẽ không được tính vào chỉ tiêu này. Nếu lãi vay trong kỳ vừa được vốn hóa vừa được ghi nhận vào chi phí tài chính, kế toán sẽ áp dụng tỷ lệ vốn hóa theo Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay” để phân bổ vào luồng tiền từ hoạt động kinh doanh và hoạt động đầu tư.

Dữ liệu để ghi nhận chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113 (chi tiết tiền chi trả lãi vay), kết hợp đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản 335, 635, 242 và các tài khoản liên quan. Chỉ tiêu này được thể hiện dưới dạng số âm và ghi trong ngoặc đơn (…).

Thuế TNDN đã nộp (Mã số 05)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đã nộp cho Nhà nước trong kỳ báo cáo, bao gồm thuế TNDN phát sinh trong kỳ được nộp ngay, số thuế còn nợ từ các kỳ trước đã thanh toán trong kỳ này, cũng như khoản thuế TNDN nộp trước (nếu có).

Dữ liệu để lập chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113 (chi tiết các khoản nộp thuế TNDN), sau khi đối chiếu với sổ kế toán tài khoản 3334. Chỉ tiêu này được ghi dưới dạng số âm và thể hiện trong ngoặc đơn (…).

– Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 06)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền thu được từ các nguồn khác trong hoạt động kinh doanh, ngoài các khoản đã được ghi nhận tại Mã số 01. Bao gồm: các khoản thu nhập khác (bồi thường, tiền phạt, tiền thưởng và các khoản thu tương tự), số tiền hoàn thuế nhận được, tiền thu từ ký quỹ, ký cược, hoàn trả ký quỹ, ký cược, nguồn kinh phí sự nghiệp, dự án (nếu có), các khoản hỗ trợ, thưởng từ tổ chức, cá nhân bên ngoài, cũng như số tiền cấp trên cấp hoặc cấp dưới nộp vào các quỹ.

Dữ liệu của chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản 711, 133, 141, 244 và các tài khoản liên quan trong kỳ báo cáo.

– Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã số 07)

Chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã chi cho các khoản ngoài hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ, không thuộc các khoản đã được ghi nhận tại Mã số 02, 03, 04, 05. Bao gồm: các khoản bồi thường, tiền phạt, chi phí khác; các khoản thuế (trừ thuế TNDN); phí, lệ phí, tiền thuê đất; các khoản đóng BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ; tiền ký cược, ký quỹ và hoàn trả ký cược, ký quỹ; chi trực tiếp từ quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ phát triển khoa học – công nghệ và các quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu; chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp, kinh phí dự án,…

Số liệu của chỉ tiêu này được lấy từ sổ kế toán các tài khoản 111, 112, 113 trong kỳ báo cáo, đối chiếu với sổ kế toán các tài khoản 811, 161, 244, 333, 338, 344, 352, 353, 356 và các tài khoản liên quan khác. Chỉ tiêu này được ghi bằng số âm và hiển thị trong ngoặc đơn (…).

– Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 20)

Chỉ tiêu “Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh” thể hiện chênh lệch giữa tổng tiền thu và tổng tiền chi từ hoạt động kinh doanh trong kỳ báo cáo. Giá trị của chỉ tiêu này được xác định bằng tổng hợp số liệu từ Mã số 01 đến Mã số 07. Nếu kết quả là số âm, chỉ tiêu sẽ được hiển thị trong ngoặc đơn (…).

Công thức tính:
Mã số 20 = Mã số 01 + Mã số 02 + Mã số 03 + Mã số 04 + Mã số 05 + Mã số 06 + Mã số 07

Việc sử dụng mẫu báo cáo dòng tiền Excel và báo cáo dòng tiền nội bộ một cách hiệu quả sẽ giúp doanh nghiệp nắm bắt chính xác tình hình dòng tiền, từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh phù hợp. Hãy luôn cập nhật các mẫu báo cáo và quy định mới nhất để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả của công tác quản lý tài chính.

———————–

📍 NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỐ NEWCA

📧 [email protected]

☎️ Tổng đài CSKH: 1900 2066

📞 Hotline: 0936.208.068

#NewCA#chuyendoiso

Nef Digital SEOON