Trong bối cảnh kinh doanh ngày càng cạnh tranh, việc quản lý công nợ hiệu quả không chỉ là một công cụ hỗ trợ doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định mà còn là yếu tố quyết định sự thành bại của nhiều giao dịch. Một quy chế quản lý công nợ rõ ràng, minh bạch sẽ là “lá chắn” bảo vệ doanh nghiệp khỏi những rủi ro tiềm ẩn từ nợ xấu.
Mục lục
Quy chế quản lý công nợ là gì? Mẫu quy chế quản lý công nợ mới nhất?
Quy chế quản lý công nợ là gì?
Quy chế quản lý công nợ là một tài liệu nội bộ trong doanh nghiệp, quy định rõ ràng các quy trình, thủ tục, và trách nhiệm của các bộ phận, cá nhân liên quan đến việc quản lý các khoản nợ phải thu và phải trả của doanh nghiệp.
Vai trò của quy chế quản lý công nợ:
– Đảm bảo sự đồng bộ: Mọi hoạt động liên quan đến công nợ đều tuân thủ một quy trình thống nhất, giúp tránh sự trùng lặp và sai sót.
– Tăng cường hiệu quả: Quy trình rõ ràng giúp tiết kiệm thời gian và giảm thiểu các rủi ro có thể phát sinh.
– Kiểm soát rủi ro: Quy chế góp phần giảm thiểu nợ xấu, bảo vệ sự ổn định của dòng tiền.
– Nâng cao khả năng quản lý: Quy chế là công cụ quan trọng giúp đánh giá và cải tiến quy trình quản lý công nợ.
* Mẫu quy chế quản lý công nợ mới nhất?
Hiện tại không có văn bản nào quy định cụ thể về Mẫu quy chế quản lý công nợ. Quý doanh nghiệp có thể tham khảo mẫu sau đây:
Tải Mẫu quy chế quản lý công nợ mới nhất TẠI ĐÂY
Lưu ý: Thông tin về Quy chế quản lý công nợ là gì? Mẫu quy chế quản lý công nợ? chỉ mang tính chất tham khảo.
Vì sao phải xây dựng quy chế quản lý công nợ?
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Thông tư 48/2019/TT-BTC quy định về nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng như sau:
Nguyên tắc chung trong trích lập các khoản dự phòng
1. Các khoản dự phòng quy định tại Thông tư này được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ báo cáo năm để bù đắp tổn thất có thể xảy ra trong kỳ báo cáo năm sau; đảm bảo cho doanh nghiệp phản ánh giá trị hàng tồn kho, các khoản đầu tư không cao hơn giá trên thị trường và giá trị của các khoản nợ phải thu không cao hơn giá trị có thể thu hồi được tại thời điểm lập báo cáo tài chính năm.
2. Thời điểm trích lập và hoàn nhập các khoản dự phòng là thời điểm lập báo cáo tài chính năm.
3. Doanh nghiệp xem xét, quyết định việc xây dựng quy chế về quản lý vật tư, hàng hóa, quản lý danh mục đầu tư, quản lý công nợ để hạn chế các rủi ro trong kinh doanh, trong đó xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận, từng người trong việc theo dõi, quản lý vật tư, hàng hóa, các khoản đầu tư, thu hồi công nợ.
4. Doanh nghiệp không trích lập dự phòng rủi ro cho các khoản đầu tư ra nước ngoài.
Doanh nghiệp cần xem xét và quyết định xây dựng quy chế quản lý công nợ nhằm giảm thiểu các rủi ro trong kinh doanh, đồng thời làm rõ trách nhiệm của từng bộ phận và cá nhân trong việc theo dõi, quản lý vật tư, hàng hóa, các khoản đầu tư và thu hồi công nợ.
>>> Có thể bạn quan tâm: Nguyên tắc xử lý hóa đơn điện tử có sai sót theo Thông tư 78/2021/TT-BTC được quy định như thế nào?
Khi trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi của một đối tượng nợ, doanh nghiệp có phải căn cứ vào biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên không?
Theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 6 Thông tư 48/2019/TT-BTC, khi lập báo cáo tài chính năm, nếu các khoản nợ phải thu được xác định là khó đòi, doanh nghiệp phải trích lập dự phòng.
Khi trích lập dự phòng cho nợ phải thu khó đòi đối với một đối tượng có cả nợ phải thu và nợ phải trả, doanh nghiệp cần căn cứ vào biên bản đối chiếu công nợ giữa hai bên để xác định số dư cần trích lập dự phòng, tính trên số nợ còn phải thu sau khi đã trừ đi khoản nợ phải trả.
Mức trích lập dự phòng đối với mỗi khoản nợ quá hạn sẽ được tính theo tỷ lệ (%) của khoản nợ quá hạn cần trích lập, nhân với tổng số nợ còn phải thu sau khi đã bù trừ nợ phải trả.
Ví dụ: Công ty A có phát sinh các nghiệp vụ bán hàng cho Công ty B theo từng hợp đồng và đã quá hạn thanh toán như sau:
+ Bán lô hàng theo hợp đồng 01 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 5 triệu đồng, Công ty B chưa trả nợ, quá hạn 7 tháng.
+ Bán lô hàng theo hợp đồng 02 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 15 triệu đồng, Công ty B chưa trả nợ, quá hạn 13 tháng.
+ Bán lô hàng theo hợp đồng 03 cho Công ty B, giá trị hợp đồng là 10 triệu đồng, Công ty B chưa trả nợ, quá hạn 25 tháng.
– Tổng nợ phải thu quá hạn của Công ty B: 30 triệu đồng.
– Đồng thời, Công ty A có mua hàng của Công ty B, số tiền Công ty A phải trả cho Công ty B là: 10 triệu đồng.
– Như vậy, số còn phải thu sau khi đã bù trừ khoản nợ phải trả đối với Công ty B là: 20 triệu đồng.
– Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 01 là: 5/30 x 20 triệu đồng x 30% = 1 triệu đồng.
– Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 02 là: 15/30 x 20 triệu đồng x 50% = 5 triệu đồng.
– Mức trích lập dự phòng đối với nợ phải thu của lô hàng theo hợp đồng 03 là: 10/30 x 20 triệu đồng x 70% = 4,67 triệu đồng.
Như vậy, việc xây dựng và tuân thủ một quy chế quản lý công nợ khoa học, chặt chẽ là điều vô cùng cần thiết đối với mọi doanh nghiệp. Đây không chỉ là công cụ hỗ trợ doanh nghiệp duy trì dòng tiền ổn định mà còn là nền tảng để doanh nghiệp phát triển bền vững.
Sử dụng ngay các sản phẩm trong hệ sinh thái NewCA để tối ưu quy trình hoạt động cho doanh nghiệp của bạn!!!
———————–
NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỐ NEWCA
support@newca.vn
Tổng đài CSKH: 1900 2066
Hotline: 0936.208.068

