Chiết khấu thương mại phải trả là gì? Nguyên tắc thực hiện kế toán chiết khấu thương mại?

Chiết khấu thương mại là một công cụ quan trọng trong kinh doanh, giúp doanh nghiệp thu hút khách hàng và tăng doanh số. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ về khái niệm chiết khấu thương mại và cách thức hạch toán kế toán một cách chính xác. Vậy, chiết khấu thương mại là gì? Nguyên tắc thực hiện kế toán chiết khấu thương mại như thế nào? Cùng tìm hiểu trong bài viết này.

Chiết khấu thương mại phải trả là gì? Nguyên tắc thực hiện kế toán chiết khấu thương mại?

Theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC:

– Chiết khấu thương mại phải trả là khoản giảm giá mà doanh nghiệp bán hàng áp dụng cho khách hàng mua số lượng lớn.

– Việc kế toán chiết khấu thương mại của bên bán được thực hiện theo các nguyên tắc sau:

+ Nếu trong hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng đã ghi rõ khoản chiết khấu thương mại cho người mua, giảm trừ vào số tiền phải thanh toán (giá bán trên hóa đơn là giá đã trừ chiết khấu thương mại), thì doanh nghiệp (bên bán) không cần sử dụng tài khoản này. Doanh thu bán hàng sẽ được phản ánh theo giá đã trừ chiết khấu thương mại (doanh thu thuần).

+ Kế toán cần theo dõi riêng khoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã chi trả cho người mua nhưng chưa được ghi nhận là khoản giảm trừ vào số tiền phải thanh toán trên hóa đơn.

Trong trường hợp này, bên bán sẽ ghi nhận doanh thu ban đầu theo giá chưa trừ chiết khấu thương mại (doanh thu gộp). Khoản chiết khấu thương mại này thường xuyên được theo dõi riêng trên tài khoản, đặc biệt trong các tình huống sau:

++ Khi số chiết khấu thương mại người mua nhận được lớn hơn số tiền bán hàng ghi trên hóa đơn lần cuối, điều này có thể xảy ra khi người mua phải thực hiện nhiều giao dịch mới đạt đủ số lượng hàng để được hưởng chiết khấu, và chiết khấu thương mại chỉ được xác định trong lần mua cuối cùng.

++ Các nhà sản xuất chỉ có thể xác định số lượng hàng đã tiêu thụ của nhà phân phối (chẳng hạn như các siêu thị) vào cuối kỳ, từ đó có căn cứ để xác định số chiết khấu thương mại phải trả, dựa trên doanh số bán hoặc số lượng sản phẩm đã được tiêu thụ.

Lưu ý: Kế toán cần theo dõi chi tiết các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, và hàng bán bị trả lại cho từng khách hàng cũng như từng loại hàng hóa, dịch vụ (bao gồm bán hàng sản phẩm, hàng hóa, và cung cấp dịch vụ). Cuối kỳ, các khoản này được kết chuyển vào tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần từ khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ báo cáo.

Chiết khấu thương mại được ghi nhận qua tài khoản nào?

Căn cứ khoản 2 Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC quy định như sau:

Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

2. Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu

Bên Nợ:

– Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng;

– Số giảm giá hàng bán đã chấp thuận cho người mua hàng;

– Doanh thu của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào khoản phải thu khách hàng về số sản phẩm, hàng hóa đã bán

Bên Có: Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo.

Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu không có số dư cuối kỳ.

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2

– Tài khoản 5211 – Chiết khấu thương mại: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại cho người mua do khách hàng mua hàng với khối lượng lớn nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ

– Tài khoản 5212 – Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ bị người mua trả lại trong kỳ.

– Tài khoản 5213 – Giảm giá hàng bán: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm giá hàng bán cho người mua do sản phẩm hàng hóa dịch vụ cung cấp kém quy cách nhưng chưa được phản ánh trên hóa đơn khi bán sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ

Chiết khấu thương mại được ghi nhận qua Tài khoản 5211, dùng để phản ánh khoản chiết khấu thương mại dành cho người mua khi khách hàng mua hàng với khối lượng lớn, nhưng chưa được ghi trên hóa đơn khi bán sản phẩm, hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trong kỳ.

Hướng dẫn cách phản ánh số chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán thực tế trong kỳ

Phương pháp ghi nhận chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 81 Thông tư 200/2014/TT-BTC như sau:

– Khi sản phẩm, hàng hóa đã bán cần giảm giá hoặc chiết khấu thương mại cho người mua, và thuộc đối tượng chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ, doanh nghiệp sẽ ghi nhận như sau:

Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)
Nợ TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (giảm thuế GTGT đầu ra)
Có các TK 111, 112, 131, …

– Khi sản phẩm, hàng hóa đã bán phải giảm giá hoặc chiết khấu thương mại cho người mua không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, khoản giảm giá hàng bán cho người mua được ghi nhận như sau:

Nợ TK 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu (5211, 5213)
Có các TK 111, 112, 131,…

Việc hiểu rõ về chiết khấu thương mại và các quy định kế toán liên quan là vô cùng quan trọng để doanh nghiệp đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong hoạt động kinh doanh. Đồng thời, việc tuân thủ pháp luật sẽ giúp doanh nghiệp tránh được những rủi ro pháp lý không đáng có.

———————–

📍 NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỐ NEWCA

📧 support@newca.vn

☎️ Tổng đài CSKH: 1900 2066

📞 Hotline: 0936.208.068

#NewCA#Chuyendoiso

Nef Digital SEOON