Năm 2026 đánh dấu nhiều chính sách thuế mới được ban hành và có hiệu lực trong kỳ tính thuế, được phổ biến qua Công văn 603/GLA-NVDTPC ngày 12/02/2026. Bài viết dưới đây tổng hợp rõ ràng các điểm chính về miễn giảm thuế, sửa đổi cơ chế quản lý thuế, các luật thuế mới như Luật TNCN, Luật TNDN, bãi bỏ lệ phí môn bài và cập nhật biểu thuế GTGT giúp người nộp thuế, doanh nghiệp và cá nhân hiểu đúng và áp dụng chính xác từ kỳ tính thuế năm 2026.
Mục lục
Những chính sách thuế quan trọng áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 theo Công văn 603 ra sao?
Ngày 12/02/2026, Cục Thuế tỉnh Gia Lai ban hành Công văn số 603/GLA-NVDTPC năm 2026 nhằm phổ biến các chính sách thuế mới được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Theo nội dung Công văn, một loạt cơ chế, chính sách thuế quan trọng liên quan đến thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và lệ phí môn bài được triển khai trên cơ sở các văn bản pháp luật mới, cụ thể như sau:
1. Chính sách ưu đãi thuế theo Nghị quyết 198/2025/QH15 và các Nghị định hướng dẫn
Căn cứ Nghị quyết số 198/2025/QH15 ngày 17/5/2025 của Quốc hội về một số cơ chế, chính sách đặc biệt phát triển kinh tế tư nhân (có hiệu lực từ ngày 17/5/2025); Nghị định số 20/2026/NĐ-CP ngày 15/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị quyết 198/2025/QH15 (hiệu lực từ ngày 15/01/2026); cùng với Nghị định số 362/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về việc bãi bỏ lệ phí môn bài (hiệu lực từ ngày 01/01/2026), các chính sách thuế mới đáng chú ý bao gồm:
a) Ưu đãi miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Theo quy định tại Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP:
- Doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, công ty quản lý quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo có thu nhập từ hoạt động khởi nghiệp sáng tạo, đổi mới sáng tạo theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo được miễn thuế TNDN trong 02 năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo đối với thu nhập phát sinh từ hoạt động này (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025).
- Khoản thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo được miễn thuế TNDN (áp dụng từ ngày 17/5/2025).
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa đăng ký kinh doanh lần đầu được miễn thuế TNDN trong thời hạn 03 năm, tính liên tục kể từ năm đầu tiên được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp lần đầu. Trường hợp doanh nghiệp được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 17/5/2025 nhưng vẫn còn thời gian ưu đãi thì tiếp tục được hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định (áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2025).
Lưu ý, các ưu đãi trên không áp dụng đối với doanh nghiệp thành lập mới do sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình hoặc chuyển đổi chủ sở hữu; cũng như trường hợp người đại diện theo pháp luật, thành viên hợp danh hoặc cá nhân nắm giữ vốn góp lớn nhất đã và đang tham gia quản lý doanh nghiệp khác đang hoạt động hoặc đã giải thể chưa đủ 12 tháng tính đến thời điểm thành lập doanh nghiệp mới.
b) Miễn, giảm thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Theo Điều 8 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, các chính sách thuế mới về thuế TNCN được áp dụng từ ngày 17/5/2025, bao gồm:
- Miễn thuế TNCN đối với thu nhập từ chuyển nhượng cổ phần, phần vốn góp, quyền góp vốn, quyền mua cổ phần, quyền mua phần vốn góp vào doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo.
- Đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của chuyên gia, nhà khoa học làm việc tại doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, trung tâm nghiên cứu và phát triển, tổ chức trung gian hỗ trợ khởi nghiệp đổi mới sáng tạo: được miễn thuế TNCN trong 02 năm (24 tháng liên tục) và giảm 50% số thuế phải nộp trong 04 năm tiếp theo (48 tháng liên tục).
c) Bãi bỏ lệ phí môn bài từ năm 2026
Theo quy định tại Nghị định 362/2025/NĐ-CP, kể từ ngày 01/01/2026, bãi bỏ quy định về kê khai và nộp lệ phí môn bài đối với năm 2026 và các năm tiếp theo. Đây là một trong những chính sách thuế mới có tác động trực tiếp đến hộ kinh doanh, cá nhân và doanh nghiệp, góp phần giảm chi phí tuân thủ trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh.
2. Luật Quản lý thuế 2025 và Nghị định 373/2025/NĐ-CP – Những điểm mới cần lưu ý
Luật Quản lý thuế năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/7/2025) cùng với Nghị định số 373/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 126/2020/NĐ-CP (hiệu lực từ ngày 14/02/2026) đã đưa ra nhiều chính sách thuế mới quan trọng, tác động trực tiếp đến công tác quản lý thuế và nghĩa vụ của người nộp thuế. Cụ thể:
a) Những điểm mới của Luật Quản lý thuế 2025
- Phân nhóm người nộp thuế trong quản lý thuế (Điều 3):
Cơ quan thuế thực hiện phân loại người nộp thuế căn cứ vào ngành nghề hoạt động, quy mô doanh thu, mức độ tuân thủ và lịch sử chấp hành pháp luật thuế. Việc phân nhóm này nhằm xác định mức độ ưu tiên, phân bổ nguồn lực quản lý và áp dụng biện pháp giám sát phù hợp đối với từng nhóm đối tượng, phù hợp với định hướng quản lý rủi ro trong chính sách thuế mới.
Quy định về mã số thuế (Điều 11):
Mã số thuế của cá nhân, hộ gia đình, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh được thống nhất là số định danh cá nhân của người nộp thuế theo quy định của pháp luật về căn cước, qua đó đồng bộ dữ liệu quản lý thuế với cơ sở dữ liệu dân cư. - Khai thuế, tính thuế và khấu trừ thuế (khoản 3 và khoản 5 Điều 12):
Luật bổ sung quy định cho phép kéo dài thời gian gia hạn nộp hồ sơ khai thuế trong các trường hợp đặc biệt theo quyết định của Chính phủ, phù hợp với tình hình thực tế. Đồng thời, thời hạn khai bổ sung được điều chỉnh giảm từ 10 năm xuống còn 05 năm và bổ sung cơ chế cho phép người nộp thuế được giải trình bổ sung đối với các sai sót liên quan đến nội dung đã có kết luận thanh tra, kiểm tra. - Cơ chế tự xác định doanh thu và hỗ trợ kê khai đối với hộ kinh doanh (khoản 1 và khoản 2 Điều 13):
Hộ kinh doanh có trách nhiệm bảo đảm tính trung thực, chính xác của doanh thu kê khai, kể cả trường hợp doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế vẫn phải thực hiện thông báo. Song song với đó, cơ quan thuế triển khai chức năng tự động tạo lập tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền, phù hợp với xu hướng số hóa trong chính sách thuế mới. - Trách nhiệm của sàn thương mại điện tử (khoản 4 Điều 13):
Các sàn thương mại điện tử có chức năng thanh toán trực tuyến có trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thuế thay cho người bán. Trường hợp sàn không có chức năng thanh toán, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh phải trực tiếp thực hiện đăng ký, kê khai và nộp thuế với cơ quan thuế. - Tự động hóa trong hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế (Điều 18 và Điều 19):
Cơ quan thuế thực hiện hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế theo phương thức tự động dựa trên dữ liệu quản lý, tiêu chí đánh giá rủi ro và quy trình xử lý tự động, đồng thời bảo đảm an toàn, bảo mật thông tin người nộp thuế. - Mở rộng phạm vi hoạt động của đại lý thuế (Điều 51):
Tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế được phép cung cấp thêm dịch vụ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh, với điều kiện đáp ứng yêu cầu có ít nhất một cá nhân sở hữu chứng chỉ kế toán viên theo quy định. - Lộ trình triển khai giao dịch điện tử toàn diện (khoản 4 Điều 52):
Cơ quan thuế có trách nhiệm xây dựng, nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin nhằm đáp ứng đầy đủ các giao dịch điện tử trong quản lý thuế. Việc triển khai được thực hiện theo lộ trình do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định và phải hoàn thành trước ngày 01/01/2027.
b) Những nội dung sửa đổi, bổ sung tại Nghị định 373/2025/NĐ-CP
- Bổ sung quy định xử lý trường hợp người nộp thuế đã thực hiện khai thuế theo quý nhưng sau đó xác định không đủ điều kiện khai theo quý. Theo đó, việc nộp lại hồ sơ do thay đổi kỳ tính thuế không bị xử phạt chậm nộp, và các hồ sơ khai theo tháng được nộp lại được xác định là hồ sơ thay thế cho hồ sơ khai theo quý đã nộp.
- Quy định cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại từ hai nơi trở lên thực hiện quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức trả thu nhập lớn nhất.
- Bãi bỏ quy định về việc tổ chức tín dụng hoặc bên được ủy quyền thực hiện khai thuế thay cho người nộp thuế trong hoạt động khai thác tài sản bảo đảm trong thời gian chờ xử lý.
- Thay thế toàn bộ danh mục hồ sơ khai thuế tại các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP bằng danh mục hồ sơ và mẫu biểu mới ban hành kèm theo Nghị định 373/2025/NĐ-CP. Riêng đối với kỳ tính thuế năm 2025, người nộp thuế vẫn tiếp tục áp dụng các mẫu biểu theo quy định cũ.
3. Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi 2025 và các nghị định hướng dẫn liên quan
Luật Thuế giá trị gia tăng sửa đổi năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 01/01/2026), cùng với Nghị định số 359/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 181/2025/NĐ-CP (hiệu lực từ 01/01/2026) và Nghị định số 174/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 quy định chính sách giảm thuế GTGT (áp dụng từ 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026), đã bổ sung nhiều chính sách thuế mới quan trọng liên quan đến thuế giá trị gia tăng. Cụ thể:
a) Những nội dung sửa đổi, bổ sung tại Luật Thuế GTGT 2025
- Chính sách thuế đối với nông sản chưa qua chế biến ở khâu thương mại:
Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã mua các sản phẩm trồng trọt, lâm nghiệp, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng hoặc đánh bắt chưa được chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường (gọi chung là hàng nông sản) để bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã khác thì không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT, đồng thời vẫn được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định. - Điều chỉnh ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT:
Hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh có doanh thu hàng năm từ 500 triệu đồng trở xuống thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, qua đó làm rõ phạm vi áp dụng thuế trong bối cảnh triển khai các chính sách thuế mới từ năm 2026. - Bãi bỏ một số quy định về thuế suất đối với hàng nông sản:
Quy định áp dụng thuế suất GTGT theo mức thuế suất của hàng nông sản đối với hàng nông sản sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu đã được bãi bỏ nhằm bảo đảm thống nhất trong chính sách thuế GTGT. - Bãi bỏ điều kiện hoàn thuế GTGT liên quan đến nghĩa vụ của người bán:
Luật mới loại bỏ quy định yêu cầu người bán phải đã kê khai, nộp thuế GTGT đối với hóa đơn đã xuất thì cơ sở kinh doanh mua hàng mới được xem xét hoàn thuế GTGT, góp phần tháo gỡ vướng mắc trong thực tiễn hoàn thuế.
b) Chính sách giảm thuế GTGT theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP
Theo quy định tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP, thuế suất thuế GTGT tiếp tục được giảm 2%, từ mức 10% xuống còn 8%, trong thời gian từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026. Đây là một trong những chính sách thuế mới nhằm hỗ trợ doanh nghiệp phục hồi hoạt động sản xuất, kinh doanh, ổn định mặt bằng giá và thúc đẩy tiêu dùng trong nền kinh tế.
Lưu ý: Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được áp dụng chính sách giảm thuế GTGT tại Phụ lục II có điều chỉnh, bổ sung một số mặt hàng; trong đó có việc bổ sung nước giải khát theo tiêu chuẩn TCVN có hàm lượng đường trên 5g/100ml, áp dụng từ ngày 01/01/2026.
4. Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 – Những điểm mới đáng chú ý từ kỳ tính thuế 2026
Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/7/2026; riêng các quy định liên quan đến thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng ngay từ kỳ tính thuế năm 2026. Luật này đã bổ sung và điều chỉnh nhiều chính sách thuế mới quan trọng, cụ thể như sau:
a) Bổ sung các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN
Theo quy định tại Điều 4, một số khoản thu nhập mới được xác định không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, bao gồm:
- Tiền lương, tiền công trả cho thời gian làm việc ban đêm, làm thêm giờ theo quy định của pháp luật
- Khoản tiền lương, tiền công chi trả cho những ngày người lao động không nghỉ phép theo chế độ
- Thu nhập phát sinh từ hoạt động chuyển nhượng tín chỉ carbon
- Lãi từ trái phiếu xanh
- Thu nhập từ các dự án khởi nghiệp sáng tạo.
Đây là điểm điều chỉnh đáng chú ý trong chính sách thuế mới, nhằm khuyến khích lao động, phát triển kinh tế xanh và đổi mới sáng tạo.
b) Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế TNCN đối với cá nhân kinh doanh
Tại khoản 1 Điều 7, Luật quy định cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh nếu doanh thu trong năm từ 500 triệu đồng trở xuống thì không phải nộp thuế TNCN. Quy định này bảo đảm sự thống nhất với ngưỡng doanh thu không chịu thuế GTGT theo pháp luật thuế GTGT hiện hành.
c) Phân nhóm cá nhân kinh doanh và phương pháp tính thuế
Khoản 2 và khoản 3 Điều 7 quy định việc phân loại cá nhân cư trú có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh theo doanh thu năm, gắn với phương pháp tính thuế tương ứng trong chính sách thuế mới, cụ thể:
- Nhóm 1: Cá nhân có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống, không phát sinh nghĩa vụ thuế TNCN.
- Nhóm 2: Cá nhân có doanh thu năm trên 500 triệu đồng đến 03 tỷ đồng, được lựa chọn một trong hai phương pháp nộp thuế:
- Nộp thuế theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu, trong đó doanh thu tính thuế là phần vượt trên 500 triệu đồng; hoặc
- Nộp thuế theo phương pháp doanh thu trừ chi phí, áp dụng thuế suất 15%.
- Nhóm 3: Cá nhân có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng, áp dụng thuế suất 17% trên thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí).
- Nhóm 4: Cá nhân có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng, áp dụng thuế suất 20% trên thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí).
d) Điều chỉnh biểu thuế lũy tiến từng phần
Theo khoản 2 Điều 9, biểu thuế lũy tiến từng phần đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công được giảm số bậc thuế từ 07 bậc xuống còn 05 bậc, đồng thời mở rộng khoảng cách giữa các bậc thu nhập chịu thuế. Việc điều chỉnh này góp phần giảm áp lực thuế đối với người có thu nhập trung bình trong bối cảnh triển khai chính sách thuế mới.
e) Tăng mức giảm trừ gia cảnh
Khoản 1 Điều 10 quy định mức giảm trừ gia cảnh được điều chỉnh tăng lên:
- 15,5 triệu đồng/tháng đối với người nộp thuế;
- 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc.
Mức điều chỉnh này phản ánh sát hơn biến động chi phí sinh hoạt và thu nhập thực tế của người dân.
f) Nâng ngưỡng thu nhập chịu thuế đối với một số khoản thu nhập khác
Theo các Điều từ 15 đến 19, ngưỡng thu nhập chịu thuế đối với các khoản thu nhập từ trúng thưởng, bản quyền, nhượng quyền thương mại, thừa kế và quà tặng được nâng lên trên 20 triệu đồng cho mỗi lần phát sinh. Người nộp thuế chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thuế đối với phần giá trị vượt trên 20 triệu đồng, phù hợp với định hướng đơn giản hóa trong chính sách thuế mới.
5. Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP – Những nội dung cần lưu ý
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025; cùng với đó, Nghị định số 320/2025/NĐ-CP ngày 15/12/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế TNDN (có hiệu lực từ ngày 10/12/2025 và áp dụng cho kỳ tính thuế năm 2025) đã bổ sung nhiều chính sách thuế mới quan trọng liên quan đến thuế suất, chi phí được trừ và cơ chế tạm nộp thuế. Cụ thể:
a) Quy định về thuế suất thuế TNDN theo Luật Thuế TNDN 2025
Theo khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều 10 Luật Thuế TNDN 2025, thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp được phân thành 03 mức dựa trên tổng doanh thu trong năm của doanh nghiệp, bao gồm:
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 03 tỷ đồng áp dụng thuế suất 15%
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 03 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng áp dụng thuế suất 17%
- Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 50 tỷ đồng áp dụng thuế suất 20%, trừ các trường hợp được hưởng ưu đãi về thuế suất theo quy định.
Việc phân tầng thuế suất này thể hiện định hướng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trong bối cảnh triển khai chính sách thuế mới.
b) Những điểm mới tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP
- Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt để được tính chi phí được trừ (khoản 1 Điều 9):
Các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ, bao gồm cả trường hợp sử dụng Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ theo quy định, cũng như các khoản thanh toán khác có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (tính theo từng lần hoặc tổng các lần mua trong cùng một ngày với một nhà cung cấp) bắt buộc phải thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt thì mới được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. - Quy định về các trường hợp được sử dụng Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ (điểm b khoản 1 Điều 9):
Bảng kê thu mua được áp dụng đối với các trường hợp mua:
(1) Sản phẩm nông, lâm, thủy sản do người sản xuất, người đánh bắt trực tiếp bán ra;
(2) Sản phẩm thủ công hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp do người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra;
(3) Phế liệu do người trực tiếp thu nhặt bán ra;
(4) Đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra;
(5) Hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế GTGT.
Đồng thời, bãi bỏ quy định cho phép sử dụng Bảng kê thu mua thay cho hóa đơn đối với trường hợp mua đất, đá, cát, sỏi của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác và bán trực tiếp. - Tạm nộp thuế TNDN đối với hoạt động kinh doanh bất động sản thu tiền theo tiến độ (điểm c khoản 1 Điều 17):
Đối với doanh nghiệp kinh doanh bất động sản có thu tiền ứng trước của khách hàng theo tiến độ dự án, mức tạm nộp thuế TNDN được xác định là 1% trên số tiền thực thu (chưa bao gồm thuế GTGT). Khoản doanh thu này chưa phải tính vào quyết toán thuế năm cho đến khi bất động sản được bàn giao và doanh nghiệp xác định đầy đủ chi phí, lợi nhuận thực tế. - Mở rộng ưu đãi thuế TNDN đối với các ngành, lĩnh vực khuyến khích đầu tư (từ Điều 18 đến Điều 23):
Nghị định 320/2025/NĐ-CP mở rộng phạm vi áp dụng ưu đãi thuế TNDN cho một số ngành nghề, lĩnh vực ưu tiên, phù hợp với định hướng phát triển kinh tế và thu hút đầu tư theo chính sách thuế mới.
6. Nghị định 310/2025/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 125/2020/NĐ-CP
Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế, hóa đơn, có hiệu lực thi hành từ 16/01/2026, với các nội dung điều chỉnh đáng chú ý như sau:
- Mở rộng phạm vi điều chỉnh và làm rõ một số hành vi vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (khoản 1 Điều 1). Theo đó, tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử sẽ bị xử phạt nếu triển khai các giải pháp liên quan đến khởi tạo, kết nối, truyền nhận, lưu trữ hoặc xử lý dữ liệu hóa đơn không tuân thủ nguyên tắc theo quy định của pháp luật về hóa đơn.
- Quy định cụ thể các trường hợp bất khả kháng được xem xét trong quá trình xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn, bao gồm: thiên tai, thảm họa, dịch bệnh, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ, chiến tranh, bạo loạn, đình công hoặc các sự kiện khách quan phát sinh ngoài khả năng dự liệu và kiểm soát của tổ chức, cá nhân vi phạm.
- Bổ sung 03 trường hợp thực hiện nhiều hành vi nhưng chỉ bị xử phạt đối với 01 hành vi trong cùng một vụ việc vi phạm hành chính, khi các hành vi vẫn còn trong thời hiệu xử phạt (khoản 3 Điều 1), gồm:
- Lập hóa đơn không đúng thời điểm theo quy định
- Không thực hiện việc lập hóa đơn
- Khai sai nhiều chỉ tiêu trên cùng một hồ sơ thuế
- Làm rõ trường hợp áp dụng tình tiết tăng nặng “vi phạm hành chính có quy mô lớn” trong xử phạt vi phạm hành chính về thuế, hóa đơn (khoản 4 Điều 1), nhằm tăng tính răn đe và phù hợp với mức độ vi phạm thực tế.
- Điều chỉnh mức xử phạt đối với hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm và hành vi không lập hóa đơn (khoản 14 Điều 1), bảo đảm đồng bộ với các quy định mới về quản lý hóa đơn và thực tiễn áp dụng.
Xem thêm: Có phải đăng ký người phụ thuộc 2026 không? Gộp thủ tục theo Quyết định 216 ra sao?
7. Luật thuế TTĐB 2025 được Quốc hội thông qua ngày 14/6/2025, cùng với Nghị định 360/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ và Thông tư 158/2025/TT-BTC ngày 31/12/2025 của Bộ Tài chính
Nội dung hướng dẫn chi tiết thi hành một số điều của Luật thuế tiêu thụ đặc biệt, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026, với các nội dung đáng chú ý sau:
- Bổ sung danh mục hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (Điều 2), bao gồm: trực thăng, tàu lượn; nước giải khát có hàm lượng đường vượt trên 5g/100mL theo tiêu chuẩn TCVN.
Đồng thời, thu hẹp phạm vi điều hòa nhiệt độ thuộc diện chịu thuế TTĐB, chỉ áp dụng đối với loại có công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU. Điều hòa được thiết kế chuyên dùng cho phương tiện vận tải không thuộc đối tượng chịu thuế. Trường hợp nhập khẩu điều hòa dưới dạng tách rời cục nóng – cục lạnh vẫn được xác định là hàng hóa hoàn chỉnh để tính thuế. - Bổ sung nhiều trường hợp không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (Điều 3), trong đó có: hàng hóa sản xuất hoặc gia công trực tiếp để xuất khẩu; hàng xuất khẩu nhưng bị trả lại; xe ô tô và phương tiện chỉ hoạt động trong phạm vi hẹp như khu di tích, bệnh viện, trường học; trực thăng và tàu lượn phục vụ mục đích cứu hộ, cứu nạn hoặc đào tạo.
- Điều chỉnh, bổ sung thuế suất và mức thuế tuyệt đối đối với một số hàng hóa, dịch vụ (Điều 8), nổi bật gồm:
- Áp dụng thuế tuyệt đối đối với thuốc lá, xì gà, với mức thuế tăng dần theo lộ trình từ năm 2027 đến năm 2031.
- Điều chỉnh tăng thuế suất đối với rượu, bia theo lộ trình áp dụng từ 2026 đến 2031.
- Bổ sung thuế suất đối với nước giải khát có đường vượt ngưỡng TCVN (5g/100mL), cụ thể: mức 8% áp dụng từ ngày 01/01/2027 và 10% áp dụng từ ngày 01/01/2028.
8. Thông tư 99/2025/TT-BTC ngày 27/10/2025 của Bộ Tài chính
(Thay thế Thông tư 200/2014/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2026 và áp dụng cho kỳ kế toán năm 2026), với một số nội dung thay đổi quan trọng như sau:
- Bãi bỏ tên gọi “Bảng cân đối kế toán”, đồng thời sử dụng tên mới là “Báo cáo tình hình tài chính” trong hệ thống báo cáo kế toán doanh nghiệp.
- Điều chỉnh hệ thống tài khoản kế toán, bao gồm việc đổi tên và bổ sung một số tài khoản; đồng thời loại bỏ danh mục tài khoản kế toán cấp 2 mang tính bắt buộc, cho phép doanh nghiệp chủ động xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết phù hợp với quy mô, lĩnh vực và đặc thù hoạt động.
- Bổ sung quy định về công tác quản trị và kiểm soát nội bộ trong kế toán doanh nghiệp; đồng thời bổ sung nguyên tắc lập Báo cáo tài chính trong trường hợp thay đổi đơn vị tiền tệ kế toán, nhằm đảm bảo tính nhất quán và minh bạch thông tin tài chính.
9. Thông tư 130/2025/TT-BTC ngày 24/12/2025 của Bộ Tài chính
Quy định hệ thống mục lục ngân sách nhà nước, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026, với các nội dung sửa đổi, bổ sung đáng chú ý gồm:
- Điều chỉnh và bổ sung mã Mục, Tiểu mục nhằm phục vụ công tác theo dõi, tổng hợp và báo cáo đối với các nguồn vốn được bố trí từ chi đầu tư công và chi thường xuyên.
- Sửa đổi Tiểu mục để đáp ứng yêu cầu quản lý, theo dõi và báo cáo các khoản chi chuyển nguồn, phù hợp với quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025.
- Bổ sung, điều chỉnh Loại và Khoản nhằm theo dõi đầy đủ các khoản chi ngân sách nhà nước trong lĩnh vực dự trữ quốc gia, bảo đảm thống nhất với quy định mới của Luật Ngân sách nhà nước năm 2025.
Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được xác định như thế nào?
Theo quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025, kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được xác định cụ thể như sau:
- Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được xác định theo năm dương lịch hoặc theo năm tài chính do doanh nghiệp lựa chọn, trừ trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính không trùng với năm dương lịch, doanh nghiệp có trách nhiệm thông báo trước với cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện. - Kỳ tính thuế đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng quy định tại điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Nếu bạn muốn tối ưu hóa quản lý thuế, khai thuế điện tử và tận dụng các ưu đãi trong chính sách mới, hệ sinh thái NewCA với giải pháp chuyển đổi số (chữ ký số, hóa đơn điện tử, phần mềm kế toán…) là trợ thủ đắc lực giúp bạn áp dụng hiệu quả các thay đổi này trong hoạt động thực tiễn. Tham khảo ngay tại đây!

