Tổng hợp Tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 80/2021? Tải mẫu Tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 80/2021 ở đâu?

tờ khai thuế GTGT

Thông tư 80/2021/TT-BTC đã mang đến những thay đổi quan trọng trong việc kê khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT). Việc nắm bắt và áp dụng đúng các quy định mới này là vô cùng cần thiết để doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ thuế một cách chính xác và hiệu quả. Bài viết này sẽ tổng hợp những thông tin quan trọng về Tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 80/2021, đồng thời hướng dẫn bạn cách tải mẫu tờ khai này một cách nhanh chóng và dễ dàng.

Tải ngay tổng hợp Tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 80/2021

Thông tin tổng hợp Tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 80/2021, tải mẫu Tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 80/2021 như sau:

Căn cứ Phần II Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC có quy định về các tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 80/2021 như sau:

Mẫu sốTên hồ sơ, mẫu biểuNội dung
01/GTGTTờ khai thuế GTGT (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh)
TẢI NGAY
01-2/GTGTPhụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện
TẢI NGAY
01-3/GTGTPhụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán
TẢI NGAY
01-6/GTGTPhụ lục bảng phân bổ thuế giá trị gia tăng phải nộp (trừ sản xuất thủy điện, kinh doanh xổ số điện toán)
TẢI NGAY
05/GTGTTờ khai thuế GTGT (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính)

TẢI NGAY
02/GTGTTờ khai thuế GTGT (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế)
TẢI NGAY
03/GTGTTờ khai thuế GTGT (áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng)
TẢI NGAY
04/GTGTTờ khai thuế GTGT (áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu)
TẢI NGAY

*Trên đây là tổng hợp Tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 80/2021!

Phương pháp tính thuế trực tiếp trên giá trị gia tăng thế nào?

Căn cứ theo Điều 13 Thông tư 219/2013/TT-BTC, được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 3 Thông tư 119/2014/TT-BTC, phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) trực tiếp trên giá trị gia tăng được quy định như sau:

(1) Số thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực tiếp được xác định bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất GTGT áp dụng cho hoạt động mua bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.

Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được tính bằng giá thanh toán khi bán trừ đi giá thanh toán khi mua vào.

  • Giá thanh toán khi bán được xác định theo giá thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế GTGT và các khoản thu khác mà bên bán được hưởng.
  • Giá thanh toán khi mua vào là giá trị vàng, bạc, đá quý nhập vào hoặc mua trong nước, đã có thuế GTGT, phục vụ cho hoạt động mua bán, chế tác sau đó.

Nếu trong kỳ tính thuế, giá trị gia tăng âm (-) thì được bù trừ vào giá trị gia tăng dương (+) của vàng, bạc, đá quý. Nếu không có giá trị gia tăng dương hoặc giá trị dương không đủ bù trừ phần âm, thì phần còn lại được chuyển sang kỳ sau trong cùng năm. Tuy nhiên, khi kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm không được chuyển tiếp sang năm sau.

(2) Thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng được tính bằng tỷ lệ phần trăm nhân với doanh thu, áp dụng như sau:

(i) Đối tượng áp dụng:

  • Doanh nghiệp, hợp tác xã có doanh thu hàng năm dưới một tỷ đồng, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ theo quy định tại Thông tư 219/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC và Thông tư 93/2017/TT-BTC).
  • Doanh nghiệp, hợp tác xã mới thành lập, ngoại trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ theo hướng dẫn của Thông tư 219/2013/TT-BTC và các văn bản sửa đổi liên quan.
  • Cá nhân, hộ kinh doanh.
  • Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo Luật Đầu tư hoặc các tổ chức không thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định pháp luật (ngoại trừ tổ chức, cá nhân nước ngoài cung cấp hàng hóa, dịch vụ cho hoạt động dầu khí).
  • Các tổ chức kinh tế không phải doanh nghiệp, hợp tác xã, trừ trường hợp đăng ký nộp thuế theo phương pháp khấu trừ.

(ii) Tỷ lệ % để tính thuế GTGT trên doanh thu theo từng lĩnh vực:

  • Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%.
  • Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.
  • Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.
  • Các hoạt động kinh doanh khác: 2%.

(iii) Doanh thu tính thuế GTGT:

Doanh thu tính thuế là tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ bán ra thực tế ghi trên hóa đơn, bao gồm cả các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.

Nếu cơ sở kinh doanh có doanh thu từ hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế GTGT hoặc doanh thu xuất khẩu thì các khoản này không bị áp dụng tỷ lệ thuế GTGT theo doanh thu.

Ví dụ: Công ty TNHH A kê khai, nộp thuế theo phương pháp trực tiếp, có doanh thu từ bán phần mềm máy tính và cung cấp dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp. Theo quy định, phần mềm máy tính thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, nên công ty không phải nộp thuế GTGT cho khoản doanh thu này. Tuy nhiên, đối với doanh thu từ dịch vụ tư vấn thành lập doanh nghiệp, công ty phải nộp thuế GTGT với tỷ lệ 5% trên doanh thu.

Nếu cơ sở kinh doanh hoạt động trong nhiều lĩnh vực với các mức thuế suất khác nhau, thì phải khai thuế GTGT theo từng nhóm ngành nghề. Trường hợp không thể xác định doanh thu theo từng nhóm hoặc hợp đồng kinh doanh bao gồm nhiều hoạt động với mức thuế khác nhau mà không tách riêng được, thì áp dụng mức thuế suất cao nhất của nhóm ngành nghề liên quan.

(3) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh áp dụng phương pháp khoán, cơ quan thuế sẽ xác định doanh thu và số thuế GTGT phải nộp dựa trên tỷ lệ % theo doanh thu, theo hướng dẫn tại mục (2). Việc xác định này căn cứ vào số liệu khai thuế của hộ kinh doanh, dữ liệu quản lý của cơ quan thuế, kết quả khảo sát thực tế và ý kiến tư vấn từ Hội đồng tư vấn thuế cấp xã, phường.

Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau, số thuế phải nộp sẽ được tính theo tỷ lệ của ngành nghề kinh doanh chính.

(4) Danh mục ngành nghề áp dụng thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu, quy định tại mục (2) và (3), được ban hành kèm theo Thông tư 219/2013/TT-BTC.

Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng là khi nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC có hướng dẫn thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng như sau:

– Đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

– Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Đối với dịch vụ viễn thông là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu về cước dịch vụ kết nối viễn thông theo hợp đồng kinh tế giữa các cơ sở kinh doanh dịch vụ viễn thông nhưng chậm nhất không quá 2 tháng kể từ tháng phát sinh cước dịch vụ kết nối viễn thông.

– Đối với hoạt động cung cấp điện, nước sạch là ngày ghi chỉ số điện, nước tiêu thụ trên đồng hồ để ghi trên hóa đơn tính tiền.

– Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ.

– Đối với xây dựng, lắp đặt, bao gồm cả đóng tàu, là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

– Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan.

Hy vọng rằng, với những thông tin được tổng hợp trong bài viết, bạn đã nắm bắt được những điểm mới và quan trọng về Tờ khai thuế GTGT theo Thông tư 80/2021. Việc áp dụng đúng các quy định này không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật mà còn tối ưu hóa quá trình kê khai thuế, tiết kiệm thời gian và nguồn lực. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào khác, đừng ngần ngại tìm hiểu thêm thông tin từ các nguồn chính thống hoặc liên hệ với cơ quan thuế để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời.

———————–

📍 NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỐ NEWCA

📧 support@newca.vn

☎️ Tổng đài CSKH: 1900 2066

📞 Hotline: 0936.208.068

#NewCA#chuyendoiso

Nef Digital SEOON