Cách tính mức lương đóng BHXH từ 01/7/2024 khi tăng lương tối thiểu vùng? Công thức tính lương đóng bảo hiểm xã hội mới nhất hiện nay thế nào?

Cách tính mức lương đóng BHXH

Từ ngày 01/7/2024, mức lương tối thiểu vùng sẽ chính thức tăng. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến thu nhập của người lao động mà còn tác động trực tiếp đến cách tính mức lương đóng BHXH. Vậy, công thức cách tính mức lương đóng BHXH mới nhất hiện nay là gì? Bài viết này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về cách tính mức lương đóng BHXH từ 01/7/2024 khi tăng lương tối thiểu vùng, đồng thời giải đáp những thắc mắc liên quan để bạn đọc có thể nắm bắt và áp dụng đúng theo quy định của pháp luật.

Cách tính mức lương đóng BHXH từ 01/7/2024 khi tăng lương tối thiểu vùng? Công thức tính lương đóng bảo hiểm xã hội mới nhất hiện nay thế nào?

Theo quy định tại Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, cùng với Điều 6, Khoản 1 Điều 15 và Khoản 1 Điều 18 của Quy trình được ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017, cách tính mức lương đóng BHXH năm 2025 được xác định dựa trên tiền lương tháng làm căn cứ đóng các loại bảo hiểm bắt buộc, bao gồm bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) cho người lao động.

Cụ thể, công thức cách tính mức lương đóng BHXH mới nhất hiện nay của người lao động được xác định bằng tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc nhân với tỷ lệ % đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN như sau:

Mức tiền đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN hàng tháng=Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộcxTỷ lệ % đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN

Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc và tỷ lệ % đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN trong công thức tính lương đóng bảo hiểm xã hội trên được xác định như sau:

(1) Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc:

Căn cứ theo khoản 2 Điều 17 Nghị định 115/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

2. Từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 trở đi, tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội là mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật về lao động ghi trong hợp đồng lao động.

Do đó, tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc bao gồm mức lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định của pháp luật lao động.

Cụ thể, các khoản phụ cấp lương thuộc diện tính đóng BHXH được quy định tại Khoản 1 Điều 30 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH, trong khi các khoản bổ sung khác được xác định theo Điểm c Khoản 5 Điều 3 Thông tư 10/2020/TT-BLĐTBXH.

Ngoài ra, tại điểm 2.6 khoản 2 Điều 6 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 quy định mức lương tối thiểu vùng 2025 đóng BHXH như sau:

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc theo quy định tại Điều 89 Luật BHXH và các văn bản hướng dẫn thi hành, cụ thể như sau:

2. Tiền lương do đơn vị quyết định

2.6. Mức tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc quy định tại Khoản này không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng đối với người lao động làm công việc hoặc chức danh giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường.

Như vậy, mức lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất bằng mức lương tối thiểu vùng tại thời điểm đóng.

Tại Nghị định 74/2024/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động từ 01/7/2024 như sau:

VùngMức lương tối thiểu tháng(Đơn vị: đồng/tháng)Mức lương tối thiểu giờ(Đơn vị: đồng/giờ)
Vùng I4.960.00023.800
Vùng II4.410.00021.200
Vùng III3.860.00018.600
Vùng IV3.450.00016.600

Như vậy, mức lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc trong công thức tính lương đóng bảo hiểm xã hội không thấp hơn 4.960.000 đồng/tháng ở Vùng I, 4.410.000 đồng/tháng ở Vùng II, 3.860.000/tháng ở Vùng III, 3.450.000/tháng ở Vùng IV.

Đối với doanh nghiệp thuộc các ngành nghề có nguy cơ cao về tai nạn lao động – bệnh nghề nghiệp (TNLĐ-BNN), nếu đáp ứng điều kiện, có văn bản đề nghị và được Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chấp thuận, mức đóng vào quỹ TNLĐ-BNN có thể giảm xuống còn 0,3%.

Như vậy, từ ngày 01/7/2025, khi lương tối thiểu vùng được điều chỉnh tăng, mức lương đóng BHXH sẽ tiếp tục được xác định theo công thức hiện hành, bao gồm tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc nhân với tỷ lệ % đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc tối đa từ ngày 01/7/2024 là bao nhiêu?

Theo Điều 89 Luật Bảo hiểm xã hội 2014, quy định về tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc như sau:

– Đối với người lao động hưởng lương theo chế độ Nhà nước: Mức lương đóng BHXH được tính dựa trên ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm, kèm theo các khoản phụ cấp như chức vụ, thâm niên vượt khung và thâm niên nghề (nếu có).

Đối với người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường, thị trấn: Mức lương đóng BHXH được xác định theo mức lương cơ sở.

– Đối với người lao động có tiền lương do người sử dụng lao động quyết định: Mức lương tháng làm căn cứ đóng BHXH bao gồm lương và các khoản phụ cấp theo quy định của pháp luật lao động.

Tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc được xác định bao gồm lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác theo quy định hiện hành.

– Trường hợp tiền lương tháng vượt quá 20 lần mức lương cơ sở, mức đóng BHXH tối đa sẽ được giới hạn ở mức này.

Như vậy, tiền lương tháng làm căn cứ đóng BHXH không thể cao hơn 20 lần mức lương cơ sở.

Theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, từ ngày 01/7/2024, mức lương cơ sở được điều chỉnh lên 2.340.000 đồng/tháng.

Do đó, mức tiền lương tối đa để đóng BHXH từ thời điểm này là 46.800.000 đồng/tháng.

Trường hợp nào người lao động không phải đóng BHXH bắt buộc?

Căn cứ khoản 4 Điều 42 Quy trình ban hành kèm theo Quyết định 595/QĐ-BHXH năm 2017 có quy định trường hợp người lao động không phải đóng BHXH bắt buộc như sau:

Quản lý đối tượng

4. Người lao động không làm việc và không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không đóng BHXH tháng đó. Thời gian này không được tính để hưởng BHXH.

5. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng theo quy định của pháp luật về BHXH thì không phải đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN nhưng vẫn được hưởng quyền lợi BHYT.

6. Người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì đơn vị và người lao động không phải đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN, thời gian này được tính là thời gian đóng BHXH, không được tính là thời gian đóng BHTN và được cơ quan BHXH đóng BHYT cho người lao động.

Thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được ghi trên sổ BHXH theo mức tiền lương đóng BHXH của tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Trường hợp trong thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản người lao động được nâng lương thì được ghi theo mức tiền lương mới của người lao động từ thời điểm được nâng lương.

Người lao động đang làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên nghỉ việc hưởng chế độ thai sản thì thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản được tính là thời gian làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên.

Như vậy, người lao động sẽ không phải đóng BHXH bắt buộc trong các trường hợp sau:

– Không làm việc và không hưởng lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng: Trong trường hợp này, tháng đó không tính vào thời gian tham gia BHXH.

– Nghỉ việc hưởng chế độ ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng: Người lao động không phải đóng BHXH bắt buộc nhưng vẫn được đảm bảo quyền lợi bảo hiểm y tế theo quy định.

– Nghỉ hưởng chế độ thai sản từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng: Cả người lao động và doanh nghiệp đều không phải đóng BHXH bắt buộc.

Trong các trường hợp trên, thời gian này vẫn được tính vào thời gian tham gia BHXH nhưng không được tính vào bảo hiểm thất nghiệp. Bảo hiểm y tế sẽ do cơ quan BHXH chi trả.

Hy vọng rằng những thông tin trong bài viết đã giúp bạn hiểu rõ hơn về cách tính mức lương đóng BHXH từ ngày 01/7/2024 khi có sự điều chỉnh về lương tối thiểu vùng. Việc nắm vững công thức tính lương đóng BHXH mới nhất sẽ giúp bạn chủ động hơn trong việc quản lý tài chính cá nhân và đảm bảo quyền lợi của mình theo quy định của pháp luật. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào khác, đừng ngần ngại tìm hiểu thêm thông tin từ các nguồn chính thống hoặc liên hệ với cơ quan BHXH để được hỗ trợ và giải đáp kịp thời.

———————–

📍 NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỐ NEWCA

📧 support@newca.vn

☎️ Tổng đài CSKH: 1900 2066

📞 Hotline: 0936.208.068

#NewCA#chuyendoiso

Nef Digital SEOON