Thông tư 86: 13 trường hợp người nộp thuế phải đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế (mới nhất 2025)

Đăng kí thuế trực tiếp

Thông tư 86/2024/TT-BTC, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025, quy định chi tiết về đăng ký thuế. Một điểm đáng chú ý trong Thông tư này là danh sách các trường hợp người nộp thuế phải thực hiện đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế. Bài viết này sẽ làm rõ 13 trường hợp cụ thể này, giúp người nộp thuế xác định được phương thức đăng ký phù hợp và thực hiện đúng theo quy định mới nhất.

Thông tư 86: 13 trường hợp người nộp thuế phải đăng ký thuế trực tiếp tại cơ quan thuế (mới nhất 2025)

Theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 86/2024/TT-BTC, người nộp thuế thuộc diện đăng ký thuế trực tiếp với cơ quan thuế bao gồm các trường hợp sau:

  1. Các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chuyên ngành không phải đăng ký qua cơ quan đăng ký kinh doanh, được gọi là Tổ chức kinh tế.
  2. Các đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế thuộc lực lượng vũ trang hoặc các tổ chức chính trị, xã hội – nghề nghiệp có hoạt động kinh doanh nhưng không thực hiện đăng ký doanh nghiệp qua cơ quan đăng ký kinh doanh; tổ chức từ các quốc gia có đường biên giới liền kề với Việt Nam thực hiện giao thương tại chợ biên giới, cửa khẩu; văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam; tổ hợp tác thành lập và hoạt động theo Nghị định 77/2019/NĐ-CP nhưng không phải đăng ký kinh doanh theo khoản 2 Điều 107 Luật Hợp tác xã – tất cả đều được xếp vào nhóm Tổ chức kinh tế.
  3. Các tổ chức được cơ quan có thẩm quyền thành lập, không có hoạt động kinh doanh nhưng phát sinh nghĩa vụ ngân sách – gọi chung là Tổ chức khác.
  4. Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước sử dụng tiền viện trợ không hoàn lại hoặc viện trợ nhân đạo để mua hàng hóa, dịch vụ chịu thuế giá trị gia tăng tại Việt Nam; các cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế, chủ dự án ODA được hoàn thuế, văn phòng đại diện nhà tài trợ, hoặc tổ chức do nhà tài trợ chỉ định quản lý dự án – được gọi chung là Tổ chức khác.
  5. Các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân tại Việt Nam và cá nhân nước ngoài hành nghề độc lập tại Việt Nam có phát sinh thu nhập hoặc nghĩa vụ thuế – thuộc nhóm Nhà thầu, nhà thầu phụ nước ngoài.
  6. Nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc cá nhân nước ngoài không cư trú tại Việt Nam nhưng có hoạt động kinh doanh thương mại điện tử, dịch vụ số… với tổ chức/cá nhân Việt Nam – được gọi là Nhà cung cấp ở nước ngoài.
  7. Doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thay thuế cho người nộp thuế khác theo quy định pháp luật về quản lý thuế (trừ cơ quan chi trả thu nhập khi khấu trừ thuế TNCN); bao gồm cả ngân hàng thương mại, tổ chức trung gian thanh toán hoặc đơn vị được nhà cung cấp nước ngoài ủy quyền nộp thuế – gọi chung là Tổ chức, cá nhân khấu trừ nộp thay. Cơ quan chi trả thu nhập sử dụng mã số thuế đã cấp để khai và nộp thuế TNCN khấu trừ.
  8. Người điều hành, công ty điều hành chung, doanh nghiệp liên doanh hoặc tổ chức được giao tiếp nhận phần lợi ích của Việt Nam trong khai thác dầu khí; nhà đầu tư, nhà thầu dầu khí và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đại diện nước chủ nhà nhận phần lợi nhuận từ các hợp đồng dầu khí.
  9. Hộ kinh doanh, cá nhân sản xuất – kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện đăng ký hộ kinh doanh qua cơ quan đăng ký kinh doanh; cá nhân kinh doanh tại khu vực biên giới thực hiện mua bán hàng hóa tại các chợ biên giới, cửa khẩu.
  10. Cá nhân có thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân (không bao gồm cá nhân kinh doanh).
  11. Cá nhân là người phụ thuộc theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập cá nhân.
  12. Các tổ chức, cá nhân được cơ quan thuế ủy quyền thu thuế.
  13. Các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khác có phát sinh nghĩa vụ với ngân sách nhà nước.

Đăng ký thuế bao gồm những hoạt động gì?

Theo khoản 4 Điều 30 Luật Quản lý thuế 2019 quy định đăng ký thuế bao gồm:

– Đăng ký thuế lần đầu;

– Thông báo thay đổi thông tin đăng ký thuế;

– Thông báo khi tạm ngừng hoạt động, kinh doanh;

– Chấm dứt hiệu lực mã số thuế;

– Khôi phục mã số thuế.

Cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp được quy định như thế nào?

Theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC, mã số thuế do cơ quan thuế cấp có định dạng như sau:

N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 – N11N12N13

Trong đó:

  • N1N2: Hai chữ số đầu thể hiện khoảng phân chia mã số thuế.
  • N3 đến N9: Gồm bảy chữ số liên tiếp, được sắp xếp tăng dần từ 0000001 đến 9999999 theo quy tắc nhất định.
  • N10: Là chữ số dùng để kiểm tra tính hợp lệ của mã số thuế.
  • N11N12N13: Ba chữ số cuối cùng là số thứ tự, dao động từ 001 đến 999.
  • Dấu “-” (gạch ngang): Dùng để tách nhóm 10 chữ số đầu tiên với 3 chữ số cuối.

Việc xác định chính xác trường hợp đăng ký thuế trực tiếp theo Thông tư 86/2024/TT-BTC là bước đầu tiên quan trọng để người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ của mình. Việc nắm rõ 13 trường hợp được liệt kê trong bài viết này sẽ giúp các cá nhân và tổ chức chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ và thực hiện thủ tục đăng ký thuế tại cơ quan thuế một cách thuận lợi và đúng thời hạn theo quy định mới nhất năm 2025.

———————–

📍 NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỐ NEWCA

📧 support@newca.vn

☎️ Tổng đài CSKH: 1900 2066

📞 Hotline: 0936.208.068

#NewCA#chuyendoiso

Nef Digital SEOON