Việc tra cứu biên lai thu thuế CTT50 ngày càng quan trọng đối với hộ kinh doanh, kế toán và các đơn vị cần đối chiếu chứng từ thuế. Hệ thống hoadondientu.gdt.gov.vn cho phép người nộp thuế kiểm tra biên lai một cách nhanh chóng, minh bạch và chính xác. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ biên lai CTT50 là gì, khi nào cần tra cứu và hướng dẫn chi tiết từng bước thực hiện – đảm bảo bạn có thể tự kiểm tra biên lai hợp lệ chỉ trong vài phút.
Mục lục
Cách tra cứu biên lai thu thuế CTT50 trên hoadondientu.gdt.gov.vn
Theo điểm b khoản 1 Điều 30 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi khoản 16 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, biên lai thuế hiện hành bao gồm các loại sau:
- Biên lai thu thuế, phí và lệ phí không in sẵn mệnh giá
- Biên lai thu thuế, phí và lệ phí in sẵn mệnh giá
- Biên lai thu thuế, phí và lệ phí theo quy định của cơ quan thuế
Để thực hiện tra cứu biên lai thu thuế CTT50, người nộp thuế có thể tra cứu trực tiếp trên hệ thống hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế theo hướng dẫn dưới đây.
Bước 1: Truy cập trang chủ hệ thống hóa đơn điện tử tại địa chỉ: https://hoadondientu.gdt.gov.vn/
Bước 2: Tại giao diện chính, chọn mục “Tra cứu biên lai thu thuế CTT50”.
Bước 3: Nhập đầy đủ các thông tin yêu cầu, bao gồm:
- Cơ quan thuế thực hiện thu;
- Mã số thuế của người nộp thuế;
- Ký hiệu mẫu biên lai;
- Ký hiệu biên lai;
- Số biên lai;
- Mã captcha để xác nhận.

Sau khi hoàn tất các trường thông tin ⇒ nhấn “Tìm kiếm” để hệ thống hiển thị kết quả tra cứu biên lai thu thuế CTT50 tương ứng.
Có thể bạn quan tâm:
>>> Tải toàn bộ sổ kế toán ban hành kèm Thông tư 99/2025/TT-BTC (áp dụng từ 01/01/2026)
>>> Tổng hợp mã thủ tục hành chính khai thuế TNCN mới nhất 2025
Mẫu biên lai thu thuế CTT50 theo Thông tư 32/2025/TT-BTC
Mẫu biên lai thu thuế CTT50 hiện đang được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính. Đây là mẫu biên lai dùng thống nhất trong hệ thống thuế, phục vụ cho việc thu các khoản thuế, phí và lệ phí theo quy định.

Khi thực hiện tra cứu biên lai thu thuế CTT50, người nộp thuế cần đối chiếu thông tin thực tế với mẫu trong Phụ lục III để đảm bảo chứng từ đúng biểu mẫu, đúng ký hiệu và hợp lệ theo chuẩn của Bộ Tài chính.
Quy định về nội dung của biên lai thu thuế theo Nghị định 123
Theo khoản 2 Điều 32 Nghị định 123/2020/NĐ-CP, được sửa đổi bởi điểm b khoản 18 Điều 1 Nghị định 70/2025/NĐ-CP, biên lai thu thuế phải đáp ứng đầy đủ các nội dung cơ bản sau. Đây cũng là căn cứ quan trọng để người nộp thuế đối chiếu khi tra cứu biên lai thu thuế CTT50 trên hệ thống hóa đơn điện tử:
1. Tên loại biên lai
Gồm các loại biên lai thu thuế, phí, lệ phí in sẵn hoặc không in sẵn mệnh giá theo quy định của Bộ Tài chính.
2. Ký hiệu mẫu biên lai và ký hiệu biên lai
- Ký hiệu mẫu biên lai thể hiện loại biên lai, số liên và thứ tự mẫu trong từng loại.
- Ký hiệu biên lai là tổ hợp chữ cái tiếng Việt và 02 số cuối của năm phát hành.
- Với biên lai đặt in: 2 số cuối là năm in.
- Với biên lai tự in hoặc biên lai điện tử: 2 số cuối là năm bắt đầu sử dụng ghi trên thông báo phát hành hoặc năm biên lai được in ra.
3. Số biên lai
Là số thứ tự của biên lai, gồm tối đa 7 chữ số Ả-rập:
- Biên lai đặt in/tự in: bắt đầu từ 0000001.
- Biên lai điện tử: bắt đầu từ 1, được đánh số theo từng năm từ 01/01 đến 31/12.
4. Số liên của biên lai
Áp dụng với biên lai đặt in và tự in, mỗi số biên lai phải từ 2 liên trở lên, gồm:
- Liên 1: lưu tại tổ chức thu;
- Liên 2: giao cho người nộp thuế;
- Các liên tiếp theo được đặt tên phù hợp với yêu cầu quản lý.
5. Thông tin tổ chức thu
Ghi đầy đủ tên và mã số thuế của tổ chức thực hiện thu thuế, phí, lệ phí.
6. Các khoản thu và số tiền
Thể hiện tên khoản thu, số tiền bằng số và bằng chữ.
7. Ngày lập biên lai
Ghi rõ ngày, tháng, năm lập biên lai.
8. Chữ ký người thu tiền
Biên lai điện tử sẽ sử dụng chữ ký số thay cho chữ ký tay.
9. Thông tin tổ chức nhận in (nếu có)
Áp dụng đối với biên lai đặt in, ghi tên và mã số thuế đơn vị in.
10. Ngôn ngữ, chữ số và đơn vị tiền
- Biên lai thể hiện bằng tiếng Việt; trường hợp có thêm tiếng nước ngoài phải trình bày bên phải hoặc ngay dưới dòng tiếng Việt với cỡ chữ nhỏ hơn.
- Chữ số sử dụng từ 0 – 9.
- Đồng tiền ghi trên biên lai là đồng Việt Nam, trừ các khoản được phép thu bằng ngoại tệ theo quy định.
11. Trường hợp cần lập bảng kê kèm theo
Nếu số khoản phí, lệ phí nhiều hơn số dòng trên biên lai, tổ chức thu được lập bảng kê riêng, ghi rõ:
“Kèm theo biên lai số…, ngày… tháng… năm…”.
12. Điều chỉnh nội dung trên biên lai điện tử
Nếu cần chỉnh sửa tiêu thức trên biên lai điện tử cho phù hợp thực tế, tổ chức thu phải trao đổi bằng văn bản với Bộ Tài chính (Tổng cục Thuế hoặc Tổng cục Hải quan) trước khi áp dụng.
13. Các thông tin bổ sung
Ngoài nội dung bắt buộc, tổ chức thu có thể thêm logo, hình ảnh hoặc thông tin khác, miễn là không che khuất nội dung chính và cỡ chữ không lớn hơn phần thông tin bắt buộc.
Tóm lại, để tra cứu biên lai thu thuế CTT50, bạn chỉ cần truy cập hoadondientu.gdt.gov.vn, nhập đúng mẫu số, ký hiệu và số biên lai. Hệ thống sẽ trả về đầy đủ thông tin về cơ quan thu, ngày phát hành và tình trạng biên lai, giúp bạn kiểm chứng tính hợp lệ và lưu trữ chứng từ chính xác. Việc nắm rõ quy trình tra cứu không chỉ hỗ trợ công tác kế toán mà còn đảm bảo tính minh bạch khi làm việc với cơ quan thuế.
Nếu bạn muốn tối ưu việc quản lý hóa đơn, biên lai, có thể tham khảo xCyber Bill – phần mềm hóa đơn điện tử do NewCA phân phối chính thức, hỗ trợ phát hành – lưu trữ – tra cứu nhanh chóng và an toàn. Hiện xCyber Bill đang có ưu đãi lên đến 20%, truy cập ngay để nhận ưu đãi!

