Người nộp thuế có thể sử dụng những phương thức nào để gửi văn bản đề nghị xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế?

Người nộp thuế có thể sử dụng những phương thức nào để gửi văn bản đề nghị xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế?

Việc xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế là một thủ tục quan trọng đối với người nộp thuế, đặc biệt khi cần thực hiện các giao dịch pháp lý hoặc tài chính. Hiện nay, với sự phát triển của công nghệ và cải cách thủ tục hành chính, người nộp thuế có nhiều phương thức khác nhau để gửi văn bản đề nghị xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế. Vậy, những phương thức đó là gì và mỗi phương thức có những đặc điểm nào? Bài viết này sẽ làm rõ các cách thức mà người nộp thuế có thể lựa chọn để gửi văn bản đề nghị xác nhận, giúp quá trình này diễn ra thuận lợi và hiệu quả.

Người nộp thuế có thể sử dụng những phương thức nào để gửi văn bản đề nghị xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế?

Theo Điều 140 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 71 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định như sau:

Xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế

1. Khi có nhu cầu xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ nộp thuế (bao gồm xác nhận số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản đã nộp khác và/hoặc số tiền thuế đã nộp ngân sách nhà nước), người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phải có văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo tiêu chí quy định tại mẫu số 05 Phụ lục IIa ban hành kèm Thông tư này gửi đến cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp nộp hồ sơ giấy, người nộp thuế hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền gửi văn bản đề nghị xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế theo mẫu số 34/CVXNHT/TXNK Phụ lục VI ban hành kèm Thông tư này đến Tổng cục Hải quan

Khi có nhu cầu được xác nhận về việc đã thực hiện nghĩa vụ thuế (bao gồm các khoản như thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt và các khoản nộp khác hoặc/hoặc số thuế đã nộp vào ngân sách nhà nước), người nộp thuế cần lập văn bản đề nghị xác nhận và gửi đến cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan.

>>> Tải về mẫu số 05 Phụ lục IIa (TẠI ĐÂY)

Trường hợp thực hiện nộp hồ sơ bằng bản giấy, người nộp thuế hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền sẽ gửi văn bản đề nghị xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế đến Tổng cục Hải quan.

>>> Tải về mẫu số 34/CVXNHT/TXNK  (TẠI ĐÂY)

Người nộp thuế có phải nộp tờ khai hải quan khi đề nghị cơ quan hải quan thực hiện các thủ tục xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế không?

Theo Điều 3 Thông tư 38/2015/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định như sau:

Quy định về nộp, xác nhận và sử dụng các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, hồ sơ thuế

1. Người khai hải quan, người nộp thuế không phải nộp tờ khai hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu (sau đây gọi tắt là tờ khai hải quan) khi đề nghị cơ quan hải quan thực hiện các thủ tục miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế, xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa, gia hạn nộp thuế, nộp dần tiền thuế nợ, xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt, trừ trường hợp khai hải quan trên tờ khai hải quan giấy.

2. Các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan; hồ sơ khai bổ sung; hồ sơ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan; thông báo Danh mục hàng hóa miễn thuế; báo cáo sử dụng hàng hóa miễn thuế; hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế, không thu thuế; hồ sơ đề nghị xử lý tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa; hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế; hồ sơ nộp dần tiền thuế nợ; hồ sơ xác nhận hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế; hồ sơ đề nghị xoá nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt thì phải nộp cho cơ quan hải quan thông qua Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan. Trường hợp theo quy định tại Thông tư này phải nộp bản chính các chứng từ dưới dạng giấy thì bản chính đó phải được nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu chính cho cơ quan hải quan.

Khi kiểm tra hồ sơ, cơ quan hải quan căn cứ vào các thông tin trên tờ khai hải quan và các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan do người khai hải quan nộp để kiểm tra, đối chiếu và lưu trữ.

Theo đó, khi đề nghị xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế, người nộp thuế không bắt buộc phải nộp tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu, ngoại trừ trường hợp sử dụng tờ khai hải quan giấy.

>>> Có thể bạn quan tâm:

Đối tượng nào được truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan?

Theo Điều 6 Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định như sau:

Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan

1. Cơ quan hải quan chịu trách nhiệm tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành và khai thác sử dụng Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan (sau đây gọi tắt là Hệ thống).

2. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân trong phạm vi thẩm quyền có trách nhiệm cung cấp, trao đổi thông tin liên quan đến xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa với cơ quan hải quan thông qua Hệ thống theo quy định của pháp luật hiện hành.

3. Các đối tượng được truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống:

a) Công chức hải quan;

b) Người khai hải quan;

c) Tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng đã được cơ quan hải quan công nhận;

d) Các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan đến cấp phép, quản lý chuyên ngành hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa;

đ) Các cơ quan theo dõi quản lý thuế, quản lý giá đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu;

e) Tổ chức tín dụng đã ký thỏa thuận thu nộp thuế, lệ phí và các khoản thu khác của ngân sách nhà nước liên quan đến hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu với Tổng cục Hải quan; các tổ chức tín dụng hoặc các tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng thực hiện việc bảo lãnh số tiền thuế phải nộp cho người khai hải quan;

g) Các doanh nghiệp kinh doanh cảng, kho, bãi;

h) Các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của Tổng cục Hải quan.

Như vậy, các đối tượng có quyền truy cập và trao đổi thông tin với Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử hải quan bao gồm:

  • Cán bộ, công chức thuộc cơ quan hải quan;
  • Người thực hiện khai báo hải quan;
  • Các tổ chức cung cấp dịch vụ giá trị gia tăng đã được cơ quan hải quan công nhận hợp lệ;
  • Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan đến việc cấp phép, quản lý chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu; cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O);
  • Cơ quan có chức năng quản lý thuế, quản lý giá liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu;
  • Tổ chức tín dụng đã ký kết thỏa thuận với Tổng cục Hải quan về việc thu thuế, lệ phí và các khoản nộp ngân sách nhà nước khác liên quan đến xuất nhập khẩu; các tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác được phép bảo lãnh nghĩa vụ nộp thuế cho người khai hải quan theo quy định của Luật các tổ chức tín dụng;
  • Doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực cảng, kho, bãi;
  • Các tổ chức và cá nhân khác theo quy định cụ thể của Tổng cục Hải quan.

Việc đa dạng hóa các phương thức gửi văn bản đề nghị xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế mang lại sự linh hoạt và tiện lợi cho người nộp thuế, giúp họ dễ dàng tiếp cận và hoàn tất các thủ tục hành chính. Hy vọng rằng, với những thông tin chi tiết về các phương thức gửi văn bản trong bài viết này, bạn đã có thể lựa chọn cách thức phù hợp nhất với mình, từ đó đẩy nhanh quá trình xác nhận và đảm bảo quyền lợi cá nhân. Hãy luôn cập nhật các hướng dẫn mới nhất từ cơ quan thuế để tận dụng tối đa các tiện ích được cung cấp.

>>> Tham khảo ngay hệ sinh thái NewCA để chuyển đổi số doanh nghiệp mượt mà nhé. Click ngay tại đây để lựa chọn phần mềm phù hợp nhất với bạn: https://newca.vn/

———————-

📍 NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỐ NEWCA

📧 support@newca.vn

☎️ Tổng đài CSKH: 1900 2066

📞 Hotline: 0936.208.068

#NewCA #Nguoinopthue #Hoanthanhnghiavunopthue

Nef Digital SEOON