Trong hoạt động xuất nhập khẩu, việc thực hiện khai hải quan đúng thời hạn là một nghĩa vụ bắt buộc đối với các chủ hàng.
Vậy, nếu không thực hiện khai hải quan trong vòng 30 ngày kể từ khi hàng hóa cập cảng, doanh nghiệp hoặc cá nhân có bị xử phạt hay không và mức phạt cụ thể cho hành vi này là bao nhiêu theo quy định hiện hành?
Bài viết này sẽ làm rõ các quy định liên quan đến thời hạn khai hải quan và mức xử phạt đối với trường hợp chậm trễ này.
Mục lục
Người khai hải quan có quyền gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định về quyền của người khai hải quan như sau:
“Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan
1. Người khai hải quan có quyền:
a) Được cơ quan hải quan cung cấp thông tin liên quan đến việc khai hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục hải quan, phổ biến pháp luật về hải quan;
b) Yêu cầu cơ quan hải quan xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan hải quan;
c) Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức hải quan trước khi khai hải quan để bảo đảm việc khai hải quan được chính xác;
d) Yêu cầu cơ quan hải quan kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu không đồng ý với quyết định của cơ quan hải quan trong trường hợp hàng hóa chưa được thông quan;
đ) Sử dụng hồ sơ hải quan để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiện các thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;
e) Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan hải quan, công chức hải quan;
g) Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan hải quan, công chức hải quan gây ra theo quy định của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.”
Nghĩa vụ của người khai hải quan là gì?
Căn cứ khoản 2 Điều 18 Luật Hải quan 2014 quy định về nghĩa vụ của người khai hải quan như sau:
“Điều 18. Quyền và nghĩa vụ của người khai hải quan
…
2. Người khai hải quan là chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải có nghĩa vụ:
a) Khai hải quan và làm thủ tục hải quan theo quy định của Luật này;
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan hải quan thực hiện xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan đối với hàng hóa;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và các chứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tại doanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan hải quan;
d) Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan hải quan, công chức hải quan trong việc làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;
đ) Lưu giữ hồ sơ hải quan đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05 năm kể từ ngày đăng ký tờ khai hải quan, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; lưu giữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuất trình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan hải quan yêu cầu kiểm tra theo quy định tại các điều 32, 79 và 80 của Luật này;
e) Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;
g) Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Người khai hải quan là đại lý làm thủ tục hải quan, người khác được chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, b, c, d, e và g khoản 2 Điều này trong phạm vi được ủy quyền. Người khai hải quan là người điều khiển phương tiện vận tải thực hiện nghĩa vụ quy định tại các điểm a, c, d, e và g khoản 2 Điều này.”
Không khai hải quan cho lô hàng đã cập cảng hơn 30 ngày có bị xử phạt không? Nếu có thì mức xử phạt bao nhiêu?
Thời điểm nộp hồ sơ hải quan được quy định tại Điều 25 Luật Hải quan 2014 như sau:
– Về thời hạn nộp tờ khai hải quan:
+ Đối với hàng hóa xuất khẩu: Người khai hải quan phải nộp tờ khai sau khi hàng hóa đã được tập kết tại địa điểm đã thông báo, và muộn nhất là 4 giờ trước thời điểm phương tiện vận tải rời khỏi lãnh thổ. Riêng với hàng gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, thời hạn tối đa là 2 giờ trước khi phương tiện xuất cảnh.
+ Đối với hàng hóa nhập khẩu: Tờ khai có thể được nộp sớm trước khi hàng đến cửa khẩu hoặc muộn nhất trong vòng 30 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu.
+ Đối với phương tiện vận tải: Thời hạn nộp tờ khai được áp dụng theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật Hải quan năm 2014.
– Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.
– Thời điểm nộp các chứng từ liên quan trong bộ hồ sơ hải quan được quy định như sau:
+ Với hình thức khai báo điện tử: Khi cơ quan hải quan thực hiện việc kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan cần nộp bản giấy các chứng từ thuộc hồ sơ hải quan, ngoại trừ những tài liệu đã được tích hợp trên hệ thống thông tin một cửa quốc gia.
+ Với hình thức khai báo bằng tờ khai giấy: Người thực hiện khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình đầy đủ các tài liệu liên quan ngay tại thời điểm đăng ký tờ khai.
Như vậy, nếu lô hàng đã cập cảng quá 30 ngày mà doanh nghiệp vẫn chưa tiến hành khai báo hải quan thì được xem là đã vi phạm quy định về thời hạn thực hiện thủ tục hải quan.
Khi này, doanh nghiệp sẽ bị xử phạt hành chính theo căn cứ tại điểm a khoản 1 Điều 7 Nghị định 128/2020/NĐ-CP về vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế như sau:
“Điều 7. Vi phạm quy định về thời hạn làm thủ tục hải quan, nộp hồ sơ thuế
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện đúng thời hạn quy định thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Khai, nộp, xuất trình, cung cấp thông tin hồ sơ hải quan, trừ vi phạm quy định tại các khoản 3, 4, 5, 6 Điều này và điểm b khoản 3 Điều 11 Nghị định này.”
Lưu ý: Mức xử phạt nêu trên áp dụng cho tổ chức. Trường hợp cá nhân vi phạm, mức phạt sẽ bằng một nửa so với tổ chức, căn cứ theo điểm a khoản 3 Điều 5 của Nghị định này (bổ sung tại khoản 3 Điều 2 Nghị định 102/2021/NĐ-CP).
Việc nắm rõ thời hạn khai hải quan và các mức xử phạt đối với hành vi chậm trễ là vô cùng quan trọng để các doanh nghiệp và cá nhân tham gia hoạt động xuất nhập khẩu tuân thủ đúng quy định pháp luật, tránh những rủi ro pháp lý và tài chính không đáng có. Hy vọng rằng, với những thông tin chi tiết được cung cấp trong bài viết này, bạn đã hiểu rõ hơn về vấn đề không khai hải quan rong vòng 30 ngày kể từ khi hàng cập cảng có bị xử phạt hay không và sẽ thực hiện thủ tục khai hải quan đúng thời hạn quy định. Hãy luôn cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất về hải quan để đảm bảo hoạt động xuất nhập khẩu của bạn diễn ra suôn sẻ và hợp pháp.
———————–
NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỐ NEWCA
Tổng đài CSKH: 1900 2066
Hotline: 0936.208.068
