Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người lao động trong thời gian thử việc theo quy định mới nhất

Cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người lao động trong thời gian thử việc theo quy định mới nhất

Người lao động trong thời gian thử việc có phải chịu thuế thu nhập cá nhân (TNCN) hay không và cách tính thuế TNCN cho đối tượng này như thế nào theo quy định mới nhất là một vấn đề được nhiều người quan tâm. Mặc dù là giai đoạn làm quen và đánh giá năng lực, thu nhập từ thời gian thử việc vẫn thuộc đối tượng chịu thuế TNCN. Bài viết này sẽ đi sâu vào các quy định hiện hành để làm rõ cách tính thuế TNCN cho người lao động trong thời gian thử việc một cách chính xác và dễ hiểu.

Hợp đồng thử việc được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 24 Bộ luật Lao động năm 2019, vấn đề thử việc được quy định như sau:

– Người sử dụng lao động và người lao động có thể đồng thuận về việc thử việc bằng cách ghi rõ nội dung thử việc trong hợp đồng lao động hoặc ký kết một hợp đồng thử việc riêng biệt.

– Việc thử việc không được áp dụng đối với người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới một tháng.

– Hợp đồng thử việc cần thể hiện rõ thời gian thử việc cùng các thông tin cơ bản sau:

+ Thông tin về người sử dụng lao động: tên đơn vị, địa chỉ và họ tên, chức vụ của người đại diện ký hợp đồng;

+ Thông tin về người lao động: họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, nơi cư trú, số CCCD/CMND hoặc hộ chiếu;

+ Mô tả công việc đảm nhiệm và địa điểm làm việc cụ thể;

+ Mức lương tương ứng với vị trí, cách thức chi trả, chu kỳ trả lương, phụ cấp và các khoản hỗ trợ khác (nếu có);

+ Thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi;

+ Các trang bị bảo hộ lao động được cung cấp cho người lao động trong thời gian làm việc.

Đối tượng nào phải đóng thuế thu nhập cá nhân?

Căn cứ quy định tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, các đối tượng sau thuộc diện phải nộp thuế thu nhập cá nhân:

– Cá nhân cư trú có thu nhập chịu thuế (theo quy định tại Điều 3 của Luật này) phát sinh trong hoặc ngoài lãnh thổ Việt Nam; đồng thời, cá nhân không cư trú cũng phải nộp thuế nếu có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.

– Cá nhân được xem là cư trú nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
+ Có mặt tại Việt Nam tổng cộng từ 183 ngày trở lên trong năm dương lịch hoặc trong vòng 12 tháng liên tiếp kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

+ Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm nơi đăng ký hộ khẩu thường trú hoặc có hợp đồng thuê nhà để ở với thời hạn theo quy định.

– Trường hợp cá nhân không đáp ứng các tiêu chí nêu trên thì được xác định là cá nhân không cư trú.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2012), cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công phát sinh tại Việt Nam hoặc từ nước ngoài đều có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập cá nhân theo quy định hiện hành.

Cụ thể, thu nhập chịu thuế bao gồm các khoản thu nhập được quy định tại Luật này, ngoại trừ những trường hợp được miễn thuế theo Điều 4 của Luật.

Thu nhập từ tiền lương, tiền công được hiểu là:

– Các khoản thù lao, tiền lương và những khoản có tính chất tương đương do người lao động nhận được;

– Các khoản phụ cấp, trợ cấp, ngoại trừ một số khoản không tính vào thu nhập chịu thuế theo quy định pháp luật, bao gồm:

+ Phụ cấp, trợ cấp dành cho người có công theo quy định riêng;

+ Các khoản phụ cấp về quốc phòng, an ninh, độc hại hoặc nguy hiểm dành cho công việc, ngành nghề, hoặc khu vực có điều kiện làm việc không an toàn;

+ Phụ cấp thu hút nhân lực, phụ cấp khu vực theo quy định;

+ Các trợ cấp xã hội như trợ cấp đột xuất, hỗ trợ khi bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hằng tháng và các khoản trợ cấp khác theo chế độ bảo hiểm xã hội;

+ Trợ cấp thôi việc, mất việc làm theo Bộ luật Lao động;

+ Các khoản trợ cấp mang tính xã hội và những khoản không mang bản chất là tiền công, tiền lương theo hướng dẫn của Chính phủ.

Thuế TNCN đối với lao động thử việc sẽ được tính như thế nào theo quy định của pháp luật?

Theo điểm i khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế như sau:

Khấu trừ thuế và chứng từ khấu trừ thuế

1. Khấu trừ thuế

i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác

Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.

Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.

Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.

Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.

Theo đó, thuế TNCN đối với người lao động thử việc là tính trên từng lần chi trả. Do đó, công ty bạn không cần cộng phần đã chi vào tháng 4.

Việc hiểu rõ cách tính thuế thu nhập cá nhân cho người lao động trong thời gian thử việc theo quy định mới nhất giúp cả người lao động và người sử dụng lao động thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và đảm bảo quyền lợi của các bên. Hy vọng rằng, với những hướng dẫn chi tiết trong bài viết này, bạn đã nắm vững phương pháp tính thuế TNCN cho trường hợp này và có thể áp dụng vào thực tế một cách chính xác. Hãy luôn cập nhật các văn bản pháp luật mới nhất về thuế TNCN để đảm bảo tuân thủ đúng quy định.

———————-

📍 NHÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ SỐ NEWCA

📧 support@newca.vn

☎️ Tổng đài CSKH: 1900 2066

📞 Hotline: 0936.208.068

#NewCA#chuyendoiso#dailyNewca

Nef Digital SEOON