Một số lưu ý về lệ phí trước bạ có hiệu lực từ ngày 10/4/2019

Ngày 21/2/2019, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 20/2019/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 140/2016/NĐ-CP ngày 10/10/2016 về lệ phí trước bạ (LPTB). Theo đó, kể từ ngày 10/4/2019 một số nội dung mới cần lưu ý khi kê khai, nộp LPTB. Cụ thể như sau:

1. Về giá tính LPTB đối với nhà, đất

Giá tính LPTB đối với đất là giá đất tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai LPTB.

Trường hợp đất thuê của Nhà nước theo hình thức trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê mà thời hạn thuê đất nhỏ hơn thời hạn của loại đất quy định tại Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh ban hành thì giá đất của thời hạn thuê đất tính LPTB được xác định như sau:

Giá đất của thời hạn thuê đất tính lệ phí trước bạ = (Giá đất tại Bảng giá đất/70 năm) x Thời hạn thuê đất.

Giá tính LPTB đối với nhà là giá do UBND cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai LPTB.

2. Mức thu LPTB đối với ôtô bán tải tăng

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định số 20/2019/NĐ-CP LPTB áp dụng với ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ôtô hoặc các loại xe tương tự mức thu là 2%.

Đối với ôtô vừa chở người, vừa chở hàng (ôtô pick-up chở hàng) có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg và có từ 5 chỗ ngồi trở xuống, ôtô tải VAN có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông nhỏ hơn 1.500 kg nộp LPTB lần đầu với mức thu bằng 60% mức thu LPTB lần đầu đối với ôtô chở người từ 9 chỗ ngồi trở xuống.

Hiện nay, LPTB với ôtô chở người từ 9 chỗ trở xuống mức thu LPTB là 10%.

3. Bổ sung quy định về giá tính LPTB đối với tài sản trả góp

Theo quy định tại Nghị định số 20/2019/NĐ-CP đã bổ sung về giá tính LPTB đối với tài sản mua theo phương thức trả góp là giá trả một lần (không bao gồm lãi trả góp) và bao gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).

Giá tính LPTB đối với tài sản mua theo phương thức xử lý tài sản xác lập sở hữu toàn dân (tài sản tịch thu) là giá trúng đấu giá đối với tài sản mua theo hình thức đấu giá hoặc giá do cơ quan có thẩm quyền quyết định đối với tài sản mua theo hình thức chỉ định hoặc hình thức niêm yết giá, bao gồm cả thuế nhập khẩu (nếu có), thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), thuế giá trị gia tăng (nếu có).

4. Sửa đổi, bổ sung về mức thu LPTB đối với một số trường hợp

– Tổ chức, cá nhân đã được miễn hoặc không phải nộp LPTB khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy lần đầu, nếu chuyển nhượng cho các tổ chức, cá nhân khác hoặc chuyển mục đích sử dụng mà không thuộc diện được miễn LPTB theo quy định thì tổ chức, cá nhân đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp LPTB với mức thu lần đầu trên giá trị sử dụng còn lại của tài sản.

– Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân (tài sản tịch thu) theo quy định của pháp luật mà ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân có đăng ký quyền sở hữu trước đó thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp LPTB với mức thu lần thứ 2 trở đi.

– Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân (tài sản tịch thu) theo quy định của pháp luật mà ô tô, xe máy xác lập sở hữu toàn dân không có đăng ký quyền sở hữu trước đó hoặc không có cơ sở để xác định việc đã đăng ký quyền sở hữu trước đó thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng khi đăng ký quyền sở hữu ô tô, xe máy nộp LPTB với mức thu lần đầu.

– Miễn LPTB đối với trường hợp nhà đất được bồi thường, tái định cư (kể cả nhà đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi Nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật.

5. Quy định về hồ sơ khi khai LPTB

Theo quy định tại Nghị định số 140/2016/NĐ-CP thì hồ sơ khai LPTB và các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn LPTB (nếu có). Tuy nhiên, theo quy định mới tại Nghị định số 20/2019/NĐ-CP thì hồ sơ khai LPTB với tài sản là nhà, đất được quy định rõ về từng loại giấy tờ mà người nộp LPTB phải có. Cụ thể:

– Bản chính Tờ khai LPTB theo Mẫu số 01 (mẫu mới).

– Bản sao hợp lệ các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn LPTB (nếu có), trừ trường hợp nộp bản chính theo quy định.

– Bản sao hợp lệ giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp theo quy định của pháp luật.

– Bản sao hợp lệ giấy tờ hợp pháp theo quy định của pháp luật về việc chuyển giao tài sản ký kết giữa bên giao tài sản và bên nhận tài sản.

6. Rút ngắn thời gian nộp LPTB

Theo quy định tại Nghị định số 20/2019/NĐ-CP thì người nộp LPTB phải nộp tiền vào NSNN tại các cơ quan, tổ chức thu LPTB theo quy định của pháp luật về quản lý thuế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ký thông báo nộp LPTB của cơ quan Thuế (Nghị định số 140/2016/NĐ-CP quy định thời hạn 30 ngày làm việc). Như vậy, thời hạn nộp LPTB mới bao gồm cả thứ bẩy, chủ nhật, ngày lễ, tết theo quy định.

Những nội dung sửa đổi, bổ sung về LPTB quy định tại Nghị định số 20/2019/NĐ-CP nêu trên có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/4/2019.

Nếu còn bất kỳ thắc mắc và cần tư vấn thêm khách hàng có thể liên hệ trực tiếp tới số kỹ thuật 19002066 nhánh số 1. Bạn cũng có thể gửi yêu cầu đến hòm thư: support@newca.vn để được tư vấn và giải quyết.

Nguồn: Tổng cục Thuế (gdt.gov.vn)

Bài viết cùng chuyên mục